Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4336:1986 quy định phương pháp xác định nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất hữu cơ. Đây là một trong những phương pháp vật lý quan trọng nhằm đánh giá độ tinh khiết và nhận biết các hợp chất hữu cơ dạng tinh thể. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy xác định, nằm trong khoảng từ nhiệt độ phòng đến 300 độ C.
  • Phương pháp được quy định chủ yếu là phương pháp ống mao dẫn, sử dụng thiết bị gia nhiệt dạng lỏng hoặc khối kim loại để xác định khoảng nhiệt độ chuyển pha từ thể rắn sang thể lỏng của chất thử.

Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

Để đảm bảo độ chính xác của phép đo, tiêu chuẩn quy định chi tiết về các trang thiết bị và dụng cụ thí nghiệm cần thiết bao gồm:

  • Ống mao dẫn: Phải được làm bằng thủy tinh trung tính, chịu nhiệt, có thành mỏng với đường kính trong khoảng từ 0,9 mm đến 1,1 mm, chiều dài khoảng 70 mm đến 80 mm và một đầu được hàn kín hoàn toàn.
  • Nhiệt kế: Sử dụng loại nhiệt kế chuẩn có thang chia độ phù hợp (chia độ đến 0,1 độ C hoặc 0,5 độ C) và đã được hiệu chuẩn. Nhiệt kế phải bao phủ được khoảng nhiệt độ nóng chảy dự kiến của chất cần đo.
  • Thiết bị gia nhiệt (Bể đo nhiệt độ nóng chảy): Có thể sử dụng bể chất lỏng (chứa dầu parafin, dầu silicone hoặc axit sunfuric đậm đặc tùy thuộc vào nhiệt độ nóng chảy của mẫu) hoặc thiết bị gia nhiệt bằng khối kim loại có bộ phận điều khiển tốc độ tăng nhiệt độ và kính lúp để quan sát mẫu.

Điều 3: Chuẩn bị thử nghiệm

Quy trình chuẩn bị mẫu thử và dụng cụ đo được quy định nghiêm ngặt nhằm loại bỏ các sai số do tạp chất hoặc độ ẩm gây ra:

  • Làm khô mẫu: Mẫu thử phải được sấy khô hoàn toàn đến khối lượng không đổi trong bình hút ẩm hoặc tủ sấy ở nhiệt độ thích hợp (thường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy dự kiến của chất đó ít nhất 10 độ C đến 20 độ C).
  • Nghiền mẫu: Mẫu sau khi sấy khô phải được nghiền mịn thành bột đồng nhất trong cối sứ sạch.
  • Nạp mẫu vào ống mao dẫn: Cho bột mẫu vào ống mao dẫn sạch, khô. Gõ nhẹ ống mao dẫn trên một bề mặt cứng hoặc thả ống qua một ống thủy tinh đứng để bột mẫu dồn chặt xuống đáy. Chiều cao của cột chất rắn sau khi nén chặt phải đạt từ 2 mm đến 3 mm.

Điều 4: Tiến hành thử nghiệm

Quy trình đo nhiệt độ nóng chảy phải tuân thủ nghiêm ngặt về tốc độ gia nhiệt để đảm bảo sự cân bằng nhiệt giữa thiết bị, nhiệt kế và mẫu thử:

  • Gia nhiệt ban đầu: Đặt nhiệt kế và ống mao dẫn chứa mẫu vào thiết bị đo. Tiến hành gia nhiệt nhanh bể đo đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy dự kiến của chất thử khoảng 10 độ C đến 15 độ C.
  • Gia nhiệt chậm: Khi đạt đến giới hạn nhiệt độ trên, điều chỉnh thiết bị để tốc độ tăng nhiệt độ chậm lại, duy trì ổn định ở mức từ 1 độ C đến 2 độ C trong mỗi phút. Đối với các chất dễ bị phân hủy bởi nhiệt, tốc độ gia nhiệt có thể được điều chỉnh nhanh hơn theo quy định riêng.
  • Ghi nhận kết quả: Quan sát liên tục mẫu thử qua kính lúp và ghi lại hai giá trị nhiệt độ:
    • Nhiệt độ bắt đầu nóng chảy: Thời điểm xuất hiện những giọt chất lỏng đầu tiên trong ống mao dẫn và mẫu bắt đầu co lại.
    • Nhiệt độ nóng chảy hoàn toàn: Thời điểm toàn bộ chất rắn trong ống mao dẫn chuyển hoàn toàn sang pha lỏng trong suốt.
  • Khoảng nhiệt độ giữa hai mốc này được gọi là khoảng nóng chảy của hợp chất hữu cơ cần xác định.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4336:1986

HỢP CHẤT HỮU CƠ

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY

Organic compounds.

Method for the determination of melting point

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhiệt độ nóng chảy trong mao quản của các hợp chất hưũ cơ.

1. DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT

- Bình cầu ( 1) chịu nhiệt, thể tích 150 4 180 ml. cổ cao 65 mm, đường kính cỡ 29 61 mm;

- Ống nghiệm ( 2) chịu nhiệt, cao 150 6 2 mm, đường kính ống 19 6 1 mm , phần trên phình ra hình cầu cỡ lỗ ( 5), đường kính lỗ 2 –3 mm;

- Ống thuỷ tinh có đường kính bên trong từ 0,8 đến 1,2 mm;

- Nhiệt kế ( 4 ) cố định, chính xác 0,1 4 0,2 0 C;

- Cốc chịu nhiệt;

- Dụng cụ kín tránh hút ẩm;

- Glyxêrin, nhiệt độ nóng chảy 170C, nhiệt độ sôi 290 0 C theo TCVN 1793-70;

- Axit sunfuric nhiệt độ nóng chảy 170 C , nhiệt độ sôi 336, 50 C, theo TCVN 2716-78;

- Hỗn hợp Kali sunfat ( K2SO4), nóng chảy ở 1069 0 C 10 C

- Dầu vadơlin;

- Dầu silicon;

Hình vẽ

1. Bình cầu

2. Ống nghiệm

3. Nút

4. Nhiệt kế

5. Lỗ thông

2. CHUẨN BỊ XÁC ĐỊNH

2.1 Chất tải nhiệt:

Nếu đun đến 200 0 C, dùng dầu vadơlin,glyxerin hoặc axit sunfuric;

Nếu đun đến 300 0 C, dùng dầu silicon hoặc hỗn hợp Kali sunfat và axit sunfuric.

Cách chuẩn bị hỗn hợp này :

Trộn bảy phần khối lượng axit sunfuric và ba phần khối lượng axit kali sunfat trong một cốc chịu nhiệt vừa khuấy vừa đun cho đến lúc tạo ra chất lỏng trong suốt. Chất lỏng chuẩn bị xong được đựng vào dụng cụ kín để tránh hút ẩm.

2.2 Chuẩn bị mao quản:

Ống thuỷ tinh được rửa bằng hỗ hợp cromic, sau đó rửa bằng nước cất và sấy khô.

2.3 Chuẩn bị dụng cụ:

Ống nghiệm được lắp vào bình cầu sao cho khoảng cách giữa đáy ống nghiệm và đáy baình cầu khoảng 1520 mm. Lỗ thông (5) của bình cầu và ống nghiệm phảI trùng nhau để thông phần trong dụng cụ với không khí bên ngoàI( có thể thay lỗ này bằng dường thoát qua nút cao su ( 3) dùng để cắm nhiệt kế vào ống nghiệm).

Chất lỏng tảI nhiệt được rót vào khoảng bốn phần năm thể tích bình cầu. Chất lỏng đó cũng được rót vào ống nghiệm sao cho bầu thuỷ ngân của nhiệt kế và óng mao quản nằm ngập trong chất lỏng.

Để loại trừ ảnh hưởng của không khí xung quanh đến tốc độ nung nóng và để đảm bảo an toàn, dụng cụ mô tả trên được đặt vào một vỏ bằng thép hoặc nhôm, vỏ này có khoét một lỗ để quan sát.

Từ ống thuỷ tinh đã sạch và khô kéo thành mao quản có đường kính bên trong 0,8 4 1,2 mm. Dùng ngọn đèn catư ống mao quản thành từng đoạn dàI 70 – 100 mm và làm nóng chảy rồi hàn kín cả hai đầu . C ác ống mao quản này được giữ trong lọ khô dậy kín. Trước khi dùng một đầu hàn kín được cắt đI sao cho chiều dàI của mao quản là 40 4 50 mm, đường cắt phảI bằng phẳng, nếu không bằng phẳng sẽ khó khăn cho việc đưa chất cần xác định vào mao quản. Đầu hàn kín của mao quản cần có chiều dày không quá 1 mm.

Đối với các chất dễ thăng hoa, dễ bị phân huỷ hoặc dễ hút ẩm thì xác định nhiệt độ nóng chảy của chúng ở trong mao quản hàn kín cả hai đầu.

2.4 Chuẩn bị chất cần xác định:

Nghiền nhỏ 50 g chất cần xác định nhiệt độ nóng chảy trong cốc thuỷ tinh.

Trước khi nghiền, chất cần xác định được làm khô trong bình hút ẩm trên một chất hút ẩm thích ẩm..

2.5 Đưa chất cần xác định vào ống mao quản theo cách sau:

Dùng đầu hở của mao quản lấy một ít chất đã nghiền nhỏ quay ngược mao quản cho phần đáy ở phía dươí và thả nó rơI tự do 10 –15 lần trong một ống thuỷ tinh dàI 90-100 mm và dựng đứng trên mặt kính thuỷ tinh. Cần lập lại việc đó cho đến lúc nào nhận được một đoạn chất trong mao quản phảI dàI 3 –4 mm . Đoạn chất trong mao quản phảI chặt.

Đối với các chất khó nén chặt thì dùng một mao quản có đường kính bé hơn và hàn một đầu để lèn chặt.

2.6 Dùng vòng cao su buộc mao quản có cột chất xác định trên vào nhiệt kế sao cho phần giữa của cột chất xác định trong mao quản và phần giữa bầu thuỷ ngân của nhiệt kế nằm trên cùng một mức.

2.7 Nếu dùng một dụng cụ để xác định nhiệt độ nóng chảy nhiều lần liên tục thì trước mỗi lần tiếp theo cần để dụng cụ lạnh đến nhiệt độ 30- 400 C thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của chất cần xác định.

2.8 Đối với các chất mà kết quả do nhiệt độ nóng chảy trong trường hợp có và không có chất tảI nhiệt trong ống nghiệm như nhau thì xác định nhiệt độ nóng chảy của chúng dùng ống nghiệm không.

2.9 Đối với các chất có nhiệt độ nóng chảy cao hơn 2500 C, có thể xác định nhiệt độ nóng chảy của chúng trong dụng cụ không có chất lỏng tảI nhiệt.

3. TIẾN HÀNH XÁC ĐỊNH

3.1 Tiến hành xác định trong trường hợp dụng cụ có chất lỏng tảI nhiệt. Trước tiên cắm nhiệt kế vào ống nghiệm đặt trong bình cầu , dùng đèn cồn nâng nhanh nhiệt độ của bình cầu cùng ống nghiệm có đựng chất lỏng tảI nhiệt lên đêns nhiệt độ 20 –300 C, thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của chất cần xác định. Sau đó, thay nhiệt kế phụ này bằng nhiệt kế có buộc mao quản đựng chất cần thử.

Khi thay, không để cho nhiệt kế và mao quản chạm đáy vào thành ống nghiệm. Bầu thuỷ ngân của nhiệt kế và cột chất trong mao quản ngập trong chất lỏng còn vòng buộc cau su nămf trên mặt chất lỏng.

3.2 Sau khi thay nhiệt kế có buộc mao quản đựng chất cần thử tiếp tục nâng nhiệt độ trong khoảng 10 –200C với tốc độ 20 C trong một phút, tiếp theo nâng khoảng 5 0C nữa với tốc độ 1 0 C trong một phút. Nếu tốc độ tăng nhiệt độ quá lớn thì bầu thuỷ ngân của nhiệt kế không kịp nung nóng như chất trong mao quản. Do đó kết quả thu được sẽ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy thật sự.

Đối với các chất dễ phân huỷ khi nung nóng thì tốc độ nung tronh khoảng cuối cùng 10-15 0 C với tốc độ 24 4 0 C trong một phút.

3.3 Khi chuyển từ trạng tháI rắn sang trạng tháI lỏng của chất trong mao quản có thể quan sát thấy nhưngx hiện tượng sau : Lúc đầu, mẫu bị co lại, tiếp theo là thiêu kết và sau cùng là nóng chảy. Khi xảy ra hiện tượng co, chất còn bám lại ở thành trong của mao quản, nhưng không có dấu hiệu tan chảy ra. Khi tiếp tục nâng nhiệt độ lên mẫu thiêu kết lại bên trong thành mao quản thường xuất hiện những giọt li ti. Tiếp theo quá trình này là xảy ra sự nóng chảy thực sự. Trong mao quản bên cạnh pha lỏng còn tồn tại pha rắn,

3.4 Nhiệt độ mà ở đó xuất hiện tướng lỏng được coi là nhiệt độ bắt đầu nóng chảy. Khi tướng rắn đã hoàn toàn biến thành chất lỏng trong suốt. Qúa trình nóng chảy được coi như kết thúc. ĐIểm trung bình của khoảng nhiệt độ bắt đâug nóng chảy và nhiệt độ kết thúc nóng chảy được coi là đIểm nóng chảy của chất đem xác định

3.5 Xác định nhiệt độ nóng chảy trong dụng cụ không dùng chất lỏng tảI nhiệt.

Việc xác định cũng được tiến hành như trong trường hợp có chất lỏng tảI nhiệt. Cần chú ý khi thay nhiệt kế có buộc mao quản chứa chất cần xác định đó vào vị trí nhiệt kế phụ cần đặt nó đúng độ sâu của nhiệt kế phụ. Phương pháp này dùng đối với các chất lỏng có nhiệt độ nóng chảy cao hơn 2500C.

3.6 Phương pháp xác định nhiệt độ nóng chảy trong mao quản như trên cho phép sai số 1 0 C đối với các chất nóng chảy dưới 1500C và sai số 20 0C đối với các chất nóng chảy trên 1500C đến 300 0 C.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4336:1986 về hợp chất hữu cơ - phương pháp xác định nhiệt độ nóng chảy

Số hiệu: TCVN4336:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4336:1986 về hợp chấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký