Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4412:1987 về đồ hộp - Phương pháp xác định dạng bên ngoài, độ kín và trạng thái mặt trong của hộp
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4412:1987. Đây là các quy định nền tảng nhằm thống nhất phương pháp đánh giá chất lượng ngoại quan và độ kín của bao bì đồ hộp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
1. Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng, mục đích và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng đối với tất cả các loại đồ hộp thực phẩm (bao gồm đồ hộp rau quả, thịt, thủy sản, sữa...) được đóng gói trong các loại bao bì kín như hộp sắt mạ thiếc, hộp thủy tinh, hoặc các loại hộp chất dẻo.
- Mục đích ban hành: Thiết lập các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa để xác định dạng bên ngoài (ngoại quan), độ kín (khả năng bảo ôn) và trạng thái mặt trong của vỏ hộp. Việc này giúp kiểm soát chất lượng bao bì, ngăn ngừa nguy cơ hư hỏng thực phẩm do tác động của môi trường bên ngoài hoặc do phản ứng hóa học giữa thực phẩm và vỏ hộp.
2. Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 2)
Để kết quả thử nghiệm phản ánh chính xác chất lượng của cả lô hàng, quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc lấy mẫu: Việc lấy mẫu đồ hộp để tiến hành kiểm tra phải được thực hiện theo đúng các quy định về lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm được quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành đối với từng nhóm sản phẩm cụ thể.
- Chuẩn bị mẫu thử: Trước khi tiến hành các bước kiểm tra, mẫu thử phải được làm sạch bụi bẩn, lau khô bề mặt bên ngoài. Quá trình làm sạch phải thực hiện nhẹ nhàng, tuyệt đối không được làm ảnh hưởng đến trạng thái nguyên bản của vỏ hộp (tránh làm biến dạng cơ học hoặc làm bong tróc lớp sơn bảo vệ bên ngoài).
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Nhiệt độ của mẫu thử khi tiến hành kiểm tra phải được đưa về nhiệt độ phòng thí nghiệm tiêu chuẩn (dao động từ 20 đến 25 độ C), trừ các trường hợp đặc biệt có quy định riêng trong tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể.
3. Phương pháp xác định dạng bên ngoài - Ngoại quan (Điều 3)
Kiểm tra ngoại quan là bước đánh giá cảm quan đầu tiên nhằm phát hiện các khuyết tật vật lý của bao bì có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm bên trong:
- Kiểm tra nhãn mác và thông tin sản phẩm: Đánh giá tính nguyên vẹn của nhãn hiệu, độ bám dính của nhãn dán trên thân hộp. Các thông tin bắt buộc như tên sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô sản xuất phải rõ ràng, không bị mờ nhòe, rách nát hoặc tẩy xóa.
- Kiểm tra trạng thái cơ học của vỏ hộp: Quan sát và phát hiện các hiện tượng biến dạng cơ học như móp méo, lồi lõm, méo mó ở thân, nắp hoặc đáy hộp. Đặc biệt lưu ý các vết nứt, rạn đối với hộp thủy tinh.
- Kiểm tra hiện tượng phồng hộp: Xác định xem hộp có bị phồng nắp hoặc phồng đáy hay không. Phân biệt rõ các hiện tượng phồng do nguyên nhân vật lý (do áp suất khi bài khí không đủ), phồng hóa học (do axit trong thực phẩm ăn mòn kim loại sinh khí hydro), hoặc phồng sinh học (do vi sinh vật hoạt động sinh khí).
- Kiểm tra hiện tượng ăn mòn và rỉ sét: Đánh giá mức độ rỉ sét trên bề mặt kim loại của vỏ hộp. Chú ý kiểm tra kỹ các mối ghép dọc thân hộp và mối ghép kép ở nắp và đáy, xác định xem vết rỉ có ăn sâu vào lớp kim loại nền hay chỉ là vết rỉ bám bề mặt có thể lau sạch.
- Kiểm tra kỹ thuật mối ghép: Xem xét độ phẳng đều, độ kín khít của mối ghép dọc và mối ghép kép. Phát hiện các lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình ghép mí như gờ, nứt, hở mối ghép hoặc hiện tượng chảy thiếc.
4. Phương pháp xác định độ kín của hộp (Điều 4)
Độ kín là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất quyết định đến thời hạn bảo quản và an toàn vệ sinh của đồ hộp. Tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định độ kín:
- Phương pháp ngâm nước nóng (Phương pháp phổ biến):
- Hộp mẫu sau khi đã được rửa sạch và lau khô sẽ được ngâm hoàn toàn trong nước nóng có nhiệt độ từ 85 đến 90 độ C.
- Mực nước phải cao hơn mặt trên của hộp ít nhất là 5 cm.
- Thời gian ngâm thử nghiệm kéo dài từ 5 đến 7 phút.
- Đánh giá kết quả: Trong suốt thời gian ngâm, nếu không có bọt khí thoát ra từ bất kỳ vị trí nào trên hộp (mối ghép, thân, nắp, đáy) thì hộp được coi là đạt độ kín tiêu chuẩn. Nếu xuất hiện bọt khí thoát ra liên tục tại một vị trí, hộp đó bị kết luận là không kín (bị hở).
- Phương pháp hút chân không hoặc tạo áp suất dư:
- Sử dụng các thiết bị chuyên dụng để tạo độ chân không bên ngoài hộp hoặc bơm khí tạo áp suất dư bên trong hộp khi hộp được ngâm trong nước.
- Việc xuất hiện các bong bóng khí thoát ra ngoài môi trường nước là bằng chứng trực quan xác định vị trí và sự tồn tại của khe hở trên bao bì.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4412:1987
ĐỒ HỘP
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DẠNG BÊN NGOÀI, ĐỘ KÍN VÀ TRẠNG THÁI MẶT TRONG CỦA HỘP
Canned foods
Methods for determination of appearance, tightness and inner surface condition of package
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 165 – 64, phần II
1. Lấy mẫu theo TCVN 4409 - 87
2. Xác định dạng bên ngoài của hộp
Khi xác định cần quan sát kỹ từng hộp một, theo những nội dung chủ yếu như sau:
a) Trạng thái và nội dung nhãn;
b) Những khuyết tật của hộp như chỗ hở phát hiện được bằng mắt thường, nắp hoặc đáy bị phồng, thân hộp bị biến dạng những vết gỉ và mức độ gỉ, những khuyết tật của mối ghép dọc mí ghép ở nắp và đáy hộp.
Xác định những nội dung trên dựa theo những quy định kỹ thuật hiện hành.
3. Xác định độ kín của hộp kim loại có chứa sản phẩm
3.1. Xác định độ kín của hộp kim loại bằng cách hút chân không (phương pháp trọng tài).
3.1.1. Dụng cụ
Thiết bị hút chân không gồm: bình chứa bằng thuỷ tinh có nắp kín. Nắp bình có gắn đồng bộ đo chân không và một van nối tiếp với bơm chân không.
3.1.2. Tiến hành thử
Hộp dùng để thử được lau kỹ bằng nước nóng và xà phòng đặc biệt cần lau kỹ mối ghép dọc, mí ở nắp và đáy hộp. Đổ nước sạch mới được đun sôi trong 10 – 15 phút và làm nguội đến nhiệt độ 45 – 500C vào bình chứa. Lượng nước đổ vào bình cần ngập hộp. Đặt các hộp cần thử vào bình, mỗi lần thử không quá 3 hộp. Đậy kín bình. Cho bơm chân không chạy để tạo ra trong bình chứa độ chân không bằng 500mmHg.
Độ hở của hộp được xác định theo số lượng và vị trí của bọt không khí tạo ra trong quá trình hút. Hộp bị hở nếu tại một chỗ xuất hiện từng dòng bọt khí hoặc những bọt khí thoát ra đều đặn. Bọt khí xuất hiện lẻ tẻ ở nhiều vị khác nhau thì không phải dấu hiệu của hộp bị hở.
3.2. Xác định độ kín của hộp bằng cách ngâm hộp vào nước nóng.
Hộp đã bóc nhãn được rửa sạch bằng nước nóng và xà phòng đặt hộp vào bình chứa nước đã đun sôi, nhiệt độ của nước không dưới 850C. Thể tích nước bằng khoảng 4 lần thể tích các hộp, để nước ngập trên mặt hộp từ 25 đến 30mm. Ngâm hộp trong nước nóng 5 – 7 phút để xác định độ kín của nắp hộp. Sau đó lật ngược hộp để xác định độ kín của đáy. Nếu có dòng bọt khí xuất hiện tại một ví trị nào đó thì chứng tỏ hộp hở.
4. Xác định trạng thái mặt trong của hộp kim loại
Lấy hết sản phẩm trong hộp ra. Rửa sạch hộp bằng nước rồi làm khô ngay. Xác định trạng thái mặt trong của hộp kim loại theo những nội dung sau:
a) Vết đen và số lượng của nó (do thiếc bị ăn mòn để lộ sắt do tạo thành các hợp chất sunfua hoặc các hợp chất khác);
b) Vết gỉ và số lượng của nó;
c) Vết hợp kim hàn ở trong hộp và kích thước của nó.;
d) Độ bền vững của lớp vecni vào lớp êmay;
e) Trạng thái của vòng đệm (doăng) ở đáy và nắp hộp
- 1 Quyết định 2918/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1981:1988 về đồ hộp - xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp chuẩn độ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1976:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng kim loại nặng - quy định chung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan