Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4434:1992

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4434:1992 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm tấm sóng amiăng xi măng dùng trong xây dựng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm tấm lợp, đảm bảo an toàn, độ bền và tính đồng bộ cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại tấm sóng được sản xuất từ hỗn hợp amiăng và xi măng, chuyên dùng để lợp mái hoặc làm tường bao che cho các công trình xây dựng.
  • Quy chuẩn này định hướng cho các cơ sở sản xuất trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và thành phẩm đầu ra, đồng thời là căn cứ pháp lý để các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm trên thị trường.

- Phân loại và kích thước cơ bản (Điều 2)

  • Phân loại theo dạng sóng: Tấm sóng amiăng xi măng được phân chia chủ yếu thành các loại sóng trung bình và sóng lớn tùy thuộc vào chiều cao và bước sóng của sản phẩm.
  • Kích thước danh nghĩa: Tiêu chuẩn quy định cụ thể các thông số kích thước hình học bao gồm chiều dài, chiều rộng, chiều dày, chiều cao sóng và bước sóng. Các thông số này phải đảm bảo tính đồng bộ để thuận tiện cho quá trình thi công lắp đặt.
  • Sai lệch cho phép: Quy định chi tiết mức sai lệch tối đa cho phép đối với từng kích thước danh nghĩa nhằm đảm bảo độ chính xác khi ghép nối các tấm lợp với nhau, hạn chế tình trạng hở khớp hoặc thấm dột khi đưa vào sử dụng.

- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 3)

  • Ngoại quan sản phẩm: Bề mặt của tấm sóng amiăng xi măng phải nhẵn phẳng, không được có các vết nứt, sứt mẻ nghiêm trọng ở các góc cạnh. Màu sắc của sản phẩm phải đồng đều, không bị loang lổ lớn ảnh hưởng đến mỹ quan công trình.
  • Chỉ tiêu cơ lý: TCVN 4434:1992 đưa ra các giới hạn nghiêm ngặt về độ bền uốn (tải trọng uốn gãy tối thiểu), khối lượng thể tích (khối lượng riêng) và độ hút nước của sản phẩm. Các chỉ tiêu này quyết định khả năng chịu lực và độ bền thời tiết của tấm lợp dưới tác động của môi trường tự nhiên.
  • Khả năng chống thấm nước: Sản phẩm phải trải qua thử nghiệm không bị rò rỉ nước hoặc xuất hiện giọt nước ở mặt dưới sau một khoảng thời gian quy định dưới áp lực nước tiêu chuẩn.

- Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử (Điều 4)

  • Lấy mẫu thử nghiệm: Quy định phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hàng sản xuất để tiến hành kiểm tra chất lượng. Số lượng mẫu phải đủ đại diện cho toàn bộ lô hàng theo quy tắc thống kê.
  • Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan: Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ đo lường chuyên dụng để kiểm tra chiều dài, chiều rộng, độ dày và phát hiện các lỗi bề mặt bằng mắt thường hoặc thiết bị hỗ trợ.
  • Phương pháp thử nghiệm cơ lý: Quy định chi tiết quy trình thử nghiệm độ bền uốn, xác định độ hút nước và khả năng chống thấm nước trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả đánh giá.

Tóm lại, TCVN 4434:1992 từ Điều 1 đến Điều 4 thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật toàn diện, giúp chuẩn hóa quy trình sản xuất và đánh giá chất lượng tấm sóng amiăng xi măng tại Việt Nam, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao tuổi thọ cho các công trình xây dựng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4434 : 1992

TẤM SÓNG AMIĂNG XI MĂNG – YÊU CẦU KĨ THUẬT

Asbestos cement corrugated sheets – Technical requirements

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tấm lợp amiăng xi măng dạng sóng có màu xám nhạt tự nhiên hoặc sơn phủ bề mặt, được sản xuất theo phương pháp xeo từ hai nguyên liệu cơ bản là xi măng pooclăng và xơ amiăng crizotyl.

1. Kiểu và kích thước cơ bản

1.1. Hình dạng mặt cắt ngang, các kích thước cơ bản và sai lệch cho phép của tấm sóng phải phù hợp với hình 1 và quy định ở bảng 1.

Bảng 1

Kích thước

Danh nghĩa

Sai lệch cho phép

Chiều dài L

Chiều rộng d

 

Chiều dày s

Chiều cao sóng h

Bước sóng a

Chiều cao sóng cạnh h

                                   hom

1525

918

 

5

51

177

8 ÷ 15

42 ÷ 49

± 10

+10

-5

± 0,5

± 2,0

± 2,0

-

-

Chú thích: Các kích thước về chiều dài và chiều rộng khác với quy định ở bảng 1 được sản xuất theo yêu cầu của khách hàng, nhưng sai lệch cho phép phải phù hợp với quy định ở bảng 1.

2. Yêu cầu kĩ thuật

2.1. Bề mặt chịu mưa nắng của tấm sóng phải nhẵn. Các cạnh và góc không bị sứt mẻ. Số lượng vết sẹo lồi, lõm hoặc nứt nhưng không ảnh hưởng chất lượng tấm sóng, không được vượt quá 2 vết trên một tấm sản phẩm; độ sâu vết nứt không lớn hơn 1mm.

Bốn góc của tấm sóng phải là góc vuông. Sai lệch độ thẳng góc không lớn hơn 10mm.

2.2. Các chỉ tiêu cơ lí của tấm sóng phải phù hợp với quy định ở bảng 2.

Bảng 2

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Tải trọng uốn gãy theo chiều rộng tấm sóng, N/m, không nhỏ hơn

2. Khối lượng thể tích, g/cm3, không nhỏ hơn

3. Thời gian xuyên nước, h, có vết ẩm nhưng không hình thành giọt nước phía mặt dưới tấm sóng, không ít hơn.

3300

1,5

24

3. Phương pháp thử

Theo TCVN 4435: 1992.

4. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

4.1. Trên mỗi tấm sóng phải có nhãn của cơ sở sản xuất.

Khi giao nhận mỗi lô sản phẩm phải có giấy chứng nhận, trong đó ghi rõ:

Tên cơ sở sản xuất;

Số hiệu lô;

Kích thước tấm sóng và các chỉ tiêu chất lượng theo mục 2.

4.2. Khi lưu kho các tấm sóng có thể được xếp chồng lên nhau nhưng không quá 150 tấm.

Bề mặt chịu mưa nắng của tấm luôn hướng lên phía trên. Các tấm sóng được xếp trên các giá gỗ (palet) chuyên dùng. Bãi chứa tấm sóng phải có nền bằng phẳng. Khoảng cách giữa các dãy không nhỏ hơn 500mm.

4.3. Tấm sóng được chuyên chở bằng mọi phương tiện. Khi vận chuyển tấm sóng phải được xếp ngay ngắn, xít chặt. Dùng rơm, rạ, dăm bào… để làm vật chèn, tránh va chạm mạnh.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4434:1992 về tấm sóng amiăng xi măng -yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN4434:1992
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1992
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4434:1992 về tấm són...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký