Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4450:1987 là văn bản kỹ thuật quy định về các tiêu chuẩn thiết kế căn hộ ở. Đây là một trong những văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quy hoạch, thiết kế và xây dựng nhà ở chung cư, căn hộ tại Việt Nam. Nội dung dưới đây tập trung tóm tắt và phân tích Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4450:1987 về căn hộ ở - tiêu chuẩn thiết kế.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu diện tích và nguyên tắc thiết kế đối với các loại căn hộ ở.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ (cần đối chiếu thêm với các văn bản thay thế hiện hành như TCVN 4451 hoặc các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư hiện nay).
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4):
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 4450:1987 thiết lập các nguyên tắc nền tảng và phạm vi áp dụng cho toàn bộ quá trình thiết kế căn hộ ở, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng tiêu chuẩn, bao gồm các tổ chức thiết kế, thi công và quản lý xây dựng nhà ở căn hộ trên phạm vi cả nước. Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thiết kế mới hoặc cải tạo các căn hộ trong nhà ở nhiều tầng, nhà chung cư nhằm đảm bảo không gian sống an toàn và tiện nghi.
- Đối tượng và điều kiện thiết kế (Điều 2): Quy định về các đối tượng phục vụ của căn hộ (quy mô hộ gia đình, cơ cấu thành viên) và các điều kiện tự nhiên, khí hậu, xã hội ảnh hưởng đến giải pháp thiết kế kiến trúc căn hộ tại Việt Nam.
- Các thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm cơ bản sử dụng trong tiêu chuẩn như: căn hộ ở, diện tích ở, diện tích phụ, diện tích sử dụng, lô gia, ban công, nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế giữa các bên liên quan.
- Nguyên tắc thiết kế chung (Điều 4): Đề ra các yêu cầu cơ bản về dây chuyền công năng, sự tiện nghi, an toàn sử dụng, thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho các phòng trong căn hộ, đồng thời đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan đô thị phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội thời kỳ ban hành.
Đánh giá tầm quan trọng của phân đoạn quy định:
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4450:1987 giúp các kiến trúc sư và kỹ sư xây dựng định hình được khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản trước khi đi vào chi tiết thiết kế các bộ phận cụ thể của căn hộ. Đây là bước đệm bắt buộc để đảm bảo công trình thiết kế đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn sinh hoạt và chất lượng sống của người dân.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4450 : 1987
CĂN HỘ Ở - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Dwelling apartments - Design standard
Tiêu chuẩn này thay thế cho TC 36: 1969
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mới hoặc cải tạo các loại nhà ở căn hộ xây dung tại các thành.phố, thị xã, thị trấn hay trong khu nhà ở của các cơ quan xí nghiệp trong phạm vi cả nước.
Ngoài các quy định trong tiêu chuẩn này, còn phải tuân theo "TCVN 4451: 1987- Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế".
Chú thích: Đối với những nhà ở căn hộ thiết kế cho các điểm dân cư nông trường, lâm trường về diện tích phòng và loại căn hộ phải tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn này. Riêng về diện tích các bộ phận phụ (bếp, kho xí, tắm…) được phép thiết kế theo yêu cầu và đặc điểm sản xuất cho địa phương xây dựng.
1. Yêu cầu thiết kế căn hộ.
1.1. Trong nhà ở căn hộ, các căn hộ phải thiết kế độc lập, khép kín với đầy đủ các thành phần sau:
Các phòng ở;
Các bộ phận phụ.
1.2. Căn cứ vào số nhân khẩu, các căn hộ được thiết kế theo bốn loại sau
Loại căn hộ một phòng: từ 2 đến 3 người; Loại căn hộ hai phòng: từ 4 đến 5 người; Loại căn hộ ba phòng: từ 6 đến 7 người; Loại căn hộ bốn phòng: từ 8 người trở lên;
1.3. Diện tích ở, diện tích sử dụng của từng loại căn hộ được quy định trong bảng 1:
Bảng 1
| Loại diện tích trong loại diên tích trong căn hộ | Diện tích của căn hộ, m | |||
| Loại 1 Phòng | Loại 2 Phòng | Loại 3 Phòng | Loại 4 Phòng | |
| Giới hạn tối đa diện tích sử dụng của căn hộ, không kể diện tích buồng thang | 28 đến 34 | 46 đến 48 | 56 đến 58 | 70 đến 72 |
| Diện tích ở | 14 đến 28 | 24 đến 26 | 34 đến 36 | 46 đến 48 |
Chú thích:
1) Diện tích quy định trong bảng này được phép tăng giảm không quá 5%
2) Nội dung ở tiêu chuẩn diện tích được thiết kế chi tiết cho các loại nhà ở căn hộ áp dụng theo phụ lục của tiêu chuẩn này.
2. Yêu cầu thiết kế phòng ở
2.1. Các phòng ở trong căn hộ gồm:
Phòng sinh hoạt chung;
Các phòng ngủ.
2.2. Diện tích để thiết kế phòng sinh hoạt chung được quy định:
từ 14m2 đến 16m2 cho căn hộ 2 hoặc 3 phòng.
từ 16m2 đến 18m2 cho loại căn hộ 4 phòng.
2.3. Phòng sinh hoạt chung phải liên hệ trực tiếp với bên ngoài hoặc không qua tiền phòng. Được phép thiết kế lối vào phòng ngủ từ phòng sinh hoạt chung.
2.4. Diện tích phòng ngủ không được nhỏ hơn 8m2 Và lớn hơn 11m2. chiều rộng thông thuỷ tối thiểu của phòng không được nhỏ hơn 2,4m2.
2.5. Không được thiết kế lối đi từ phòng ngủ này qua phòng ngủ khác.
3. Yêu cầu thiết kế các bộ phận phụ.
3.1. Các bộ phận phụ trong căn hộ bao gồm: Bếp, xí, tắm, kho, lôgia giặt...
3.2. Diện tích để thiết kế bếp được quy định: Với căn hộ một phòng: từ 4 đến 4,5m2
Với căn hộ hai phòng trở lên: từ 5 đến 5,5m2
Chú thích: Nhà ở căn hộ ở cấp công trình IV được phép bố trí bếp ở ngoài công trình chính.
3.3. Kích thước của bếp phải đảm bảo bố trí được đầy đủ cho đun nấu, rửa, tủ chạn và cho chỗ làm thức ăn. Chiều rộng thông thuỷ của bếp không được nhỏ hơn.
1,50m khi bố trí thiết bị theo một hàng;
2,40m khi bố trí thiết hị theo hai hàng.
Lối đi vào bếp không được trực tiếp từ các phòng ngủ.
3.4. Trong căn hộ phải thiết kế xí riêng biệt với tắm. Chỉ cho phép thiết kế xí chung với tám trong loại căn hộ một phòng, nhưng phải bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh giữa hai bộ phận và yêu cầu sử dụng.
3.5. Kích thước nhỏ nhất của phòng xí phải bảo đảm:
Khi cửa mở ra ngoài: 0,8 x 1,2m.
Khi cửa mở vào trong: 0,8 x l,4m.
3.6. Kích thước nhỏ nhất của phòng tắm phải bảo đảm:
Khi cửa mở ra ngoài 0,8 x 1,2m.
Khi cửa mở vào trong 0,8 x 1,4m.
3.7. Trong môi căn hộ được thiết kế:
Một kho không nhỏ hơn: 1,00m2.
Một lôgia không lớn hơn: 4,00m2.
3.8. Đối với nhà ở căn hộ ở cấp công trình IV khi chưa có cấp nước đến từng căn hộ, thì được phép thiết kế bể chứa nước sinh hoạt cho từng căn hộ với dung tích từ 0,30 đến 0,50m3.
PHỤ LỤC
NỘI DUNG TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH ĐỂ THIẾT KẾ CÁC LOẠI CĂN HỘ
