Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4697:1989 về Máy biến áp - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, đặt ra các khuôn khổ và tiêu chí đánh giá chất lượng đối với các loại máy biến áp được sản xuất, lưu thông và sử dụng tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật mà tiêu chuẩn hướng tới, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các loại máy biến áp điện lực, máy biến áp đo lường và các dòng máy biến áp chuyên dụng khác được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
- Quy định bắt buộc áp dụng danh mục chỉ tiêu chất lượng này trong các hoạt động nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm thu hoạch và chứng nhận chất lượng sản phẩm.
- Làm cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra và đánh giá phân hạng chất lượng sản phẩm máy biến áp trên thị trường.
- Điều 2: Quy định chung về xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Điều 2 thiết lập các nguyên tắc nền tảng trong việc lựa chọn và áp dụng các chỉ tiêu chất lượng:
- Các chỉ tiêu chất lượng phải phản ánh trung thực, khách quan năng lực vận hành, độ an toàn và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của máy biến áp.
- Hệ thống chỉ tiêu được xây dựng dựa trên sự hài hòa giữa tiêu chuẩn quốc gia và các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến, đảm bảo sản phẩm nội địa có khả năng hội nhập và cạnh tranh.
- Yêu cầu các nhà sản xuất phải thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ nghiêm ngặt, đối chiếu trực tiếp với các chỉ tiêu được quy định trong danh mục này.
- Điều 3: Phân nhóm các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
Đây là nội dung trọng tâm phân loại các chỉ tiêu thành các nhóm cụ thể để dễ dàng quản lý và đánh giá:
- Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật vận hành: Bao gồm công suất định mức, điện áp định mức, dòng điện định mức, tần số, tổ đấu dây và phạm vi điều chỉnh điện áp. Đây là các thông số quyết định khả năng truyền tải điện năng của thiết bị.
- Nhóm chỉ tiêu tổn hao và hiệu suất: Quy định chi tiết về tổn hao không tải (tổn hao sắt), tổn hao ngắn mạch (tổn hao đồng), dòng điện không tải và điện áp ngắn mạch. Các chỉ tiêu này trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và mức độ tiết kiệm năng lượng của hệ thống điện.
- Nhóm chỉ tiêu an toàn và độ tin cậy: Gồm độ bền điện của cách điện (khả năng chịu điện áp xung, điện áp tần số công nghiệp), điện trở cách điện, giới hạn độ tăng nhiệt độ của cuộn dây và dầu biến áp, cùng khả năng chịu đựng dòng điện ngắn mạch giới hạn.
- Nhóm chỉ tiêu môi trường và vận hành lý hóa: Mức độ ồn khi vận hành, mức độ rung, phương pháp làm mát và khả năng chống chịu thời tiết, khí hậu nhiệt đới ẩm đặc trưng của Việt Nam.
- Điều 4: Áp dụng chỉ tiêu chất lượng trong tài liệu kỹ thuật và nhãn mác
Điều khoản này chuẩn hóa cách thức thể hiện thông tin chất lượng ra bên ngoài:
- Tất cả các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi quy định tại Điều 3 phải được thể hiện đầy đủ, rõ ràng trong lý lịch máy (tài liệu kỹ thuật đi kèm) và trên nhãn máy (plate) của thiết bị.
- Các đơn vị đo lường sử dụng để biểu diễn chỉ tiêu chất lượng phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam (hệ SI).
- Nghiêm cấm việc tự ý thay đổi, lược bỏ hoặc làm sai lệch các thông số chất lượng đã được đăng ký và kiểm định theo tiêu chuẩn này trong các tài liệu giao dịch thương mại và đấu thầu.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4697-89
MÁY BIẾN ÁP
DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Transformers nomenolature of quality indices
Tiêu chuẩn này quy định danh mục chỉ tiêu chất lượng cho máy biến áp điện lực thông dụng, loại ba pha, có công suất đến 6.300 kVA và điện áp đến 35 kV, máy tự biến áp dân dụng và máy biến áp công suất nhỏ một pha và ba pha, có công suất từ 25 đến 6.300 VA.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy biến áp chuyên dùng đặc biệt như các máy biến áp dùng cho lò điện, thiết bị chỉnh lưu.
Tên các chỉ tiêu, đơn vị tính, ký hiệu đại lượng, tên tính chất đặc trưng và các trường hợp áp dụng quy định trong bảng dưới đây.
Bảng danh mục chỉ tiêu chất lượng
Tên chỉ tiêu chất lượng đơn vị tính | Ký hiệu đại lượng | Máy biến áp điện lực | Máy biến áp dân dụng | Máy biến áp công suất nhỏ |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
1. Công suất danh định, VA (kVA) | Sdđ | + | + | + |
2. Điện áp danh định của dây cuốn sơ cấp, V | U1 | + | + | + |
3. Điện áp danh định của dây cuốn thứ cấp, V | U2 | + | + | + |
4. Sơ đồ và nhóm đấu cuộn dây |
| + | - | - |
5. Khả năng quá tải, điểm | Qt | + | + | + |
6. Tỷ số dòng điện không tải khi điện áp vào thấp nhất và khi điện áp vào có trị số danh định | K0 | - | + | + |
7. Sai lệch hệ số biến áp, % | k | + | - | - |
8. Giới hạn điều chỉnh biến áp, V (kV) | A0 | - | + | - |
9. Điện áp giữa 2 nấc điều chỉnh cách nhau, V. | A1 | - | + | - |
10. Điện áp làm việc - chuông báo | A2 | - | + | - |
11. Độ chính xác của đồng hồ | A3 | - | + | - |
12. Khả năng mang tải ở điện áp thấp | A6 | - | + | + |
13. Độ tăng nhiệt ở trạng thái ổn định, oC | Dt | + | + | + |
14. Điện trở cách điện, MΩ | Rcdn | - | + | + |
15. Điện áp thử độ bền điện của cách điện, KV | CA | + | + | + |
16. Điện áp thử cách điện giữa các vòng dây, V | Ud | + | + | + |
17. Khả năng chịu nóng ẩm | A3 | - | + | + |
18. Điện áp ngắn mạch, % | Uk | + | - | - |
19. Dòng điện không tải, % | I0 (đối với MBA ĐL) I0/Idđ đối với máy tự biến áp dân dụng | + | + | - |
20. Khối lượng đầu máy biến áp, kg | md | + | - | - |
21. Khối lượng của lõi thép, kg | mt | - | + | + |
22. Khối lượng toàn bộ, kg | m0 | + | - | - |
23. Chiều dài đường dò và khe hở |
| - | + | + |
24. Khả năng thao tác của cơ cấu chuyển mạch (máy làm việc ở điện áp danh định tải danh định) |
| - | + | - |
25. Tổn hao không tải, w | P0 | + | - | - |
26. Tổn hao ngắn mạch, w | Pk | + | - | - |
27. Hiệu suất, % | n | - | + | + |
28. Chất lượng kết cấu, lắp ráp, thẩm mỹ, công thái học độ ồn |
| + | + | + |
29. Chất lượng cơ cấu điều chỉnh điện áp, điểm | Dch | + | + | - |
30. Cấp bảo vệ chống điện giật | an toàn | - | + | + |
Chú ý: Ký hiệu (+) chỉ dẫn chỉ tiêu đó được áp dụng cho đối tượng.
Ký hiệu (-) chỉ dẫn chỉ tiêu đó không áp dụng cho đối tượng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-1:2006 (IEC 60076-1 : 2000) về máy biến áp điện lực - phần 1: quy định chung do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-2:2006 (IEC 60076-2 : 1993) về máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-5:2006 (IEC 60076-5 : 2006) về máy biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1984:1994 về máy biến áp điện lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5928:1995 (IEC 185 - 1966) về Máy biến dòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8525:2010 về Máy biến áp phân phối - Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-1:2015 (IEC 60076-1:2011) về Máy biến áp điện lực - Phần 1: Qui định chung
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8096-202:2017 (IEC 62271-202:2014) về Cụm đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 202: Trạm biến áp lắp sẵn cao áp/hạ áp
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-1:2006 (IEC 60076-1 : 2000) về máy biến áp điện lực - phần 1: quy định chung do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-2:2006 (IEC 60076-2 : 1993) về máy biến áp điện lực - Phần 2: Độ tăng nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-5:2006 (IEC 60076-5 : 2006) về máy biến áp điện lực - Phần 5: Khả năng chịu ngắn mạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1984:1994 về máy biến áp điện lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306-3:2006 (IEC 60076-3 : 2000) về Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5928:1995 (IEC 185 - 1966) về Máy biến dòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8525:2010 về Máy biến áp phân phối - Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-1:2015 (IEC 60076-1:2011) về Máy biến áp điện lực - Phần 1: Qui định chung
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8096-202:2017 (IEC 62271-202:2014) về Cụm đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 202: Trạm biến áp lắp sẵn cao áp/hạ áp