Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4782:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4782:1989 về rau quả tươi do Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập danh mục các chỉ tiêu chất lượng cơ bản đối với các sản phẩm rau quả tươi, làm cơ sở cho việc đánh giá, phân loại, thu mua, vận chuyển và tiêu thụ trên thị trường nội địa cũng như phục vụ hoạt động xuất khẩu.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định danh mục các chỉ tiêu chất lượng áp dụng cho các loại rau quả tươi có nguồn gốc thực vật, được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm hoặc làm nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy chế biến công nghiệp.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm rau quả tươi tại Việt Nam.
Điều 2: Nguyên tắc phân loại và xác định chỉ tiêu chất lượng
- Văn bản xác định các nhóm chỉ tiêu cốt lõi để đánh giá chất lượng rau quả tươi bao gồm: nhóm chỉ tiêu cảm quan, nhóm chỉ tiêu lý - hóa, nhóm chỉ tiêu kích thước - khối lượng và nhóm chỉ tiêu an toàn vệ sinh dịch tễ.
- Việc đánh giá chất lượng phải được thực hiện đồng bộ, khách quan dựa trên các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận.
Điều 3: Quy định về các chỉ tiêu cảm quan của rau quả tươi
- Trạng thái bên ngoài: Rau quả phải đạt độ tươi tự nhiên, nguyên vẹn, không bị dập nát, nứt nẻ hoặc có vết thương cơ học sâu làm ảnh hưởng đến cấu trúc bên trong.
- Màu sắc sản phẩm: Phải thể hiện màu sắc đặc trưng của từng giống, loại rau quả và phù hợp với mức độ chín hoặc giai đoạn thu hoạch được công bố.
- Mùi vị đặc trưng: Sản phẩm phải giữ được mùi thơm tự nhiên, vị ngọt, chua hoặc chát đặc trưng của từng loại; tuyệt đối không được có mùi hôi, mùi mốc, vị lạ do quá trình lên men hoặc nhiễm hóa chất bảo quản.
- Độ sạch và tạp chất: Bề mặt rau quả không được bám dính bùn đất, cát, bụi bẩn, tàn dư thuốc bảo vệ thực vật nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc các tạp chất lạ khác.
Điều 4: Quy định về chỉ tiêu kích thước, khối lượng và độ đồng đều
- Kích thước và khối lượng: Xác định các thông số kỹ thuật tối thiểu về đường kính, chiều dài hoặc trọng lượng của từng đơn vị sản phẩm tùy thuộc vào phân nhóm rau quả.
- Độ đồng đều của lô hàng: Quy định tỷ lệ sai lệch cho phép về kích cỡ và trọng lượng giữa các cá thể trong cùng một bao gói hoặc cùng một lô hàng nhằm đảm bảo tính đồng nhất khi lưu thông trên thị trường.
- Giới hạn khuyết tật: Đưa ra tỷ lệ phần trăm tối đa cho phép đối với những sản phẩm bị lệch chuẩn nhẹ về hình dáng hoặc kích thước nhưng không làm ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng chung của toàn bộ lô hàng.
Lưu ý: Các quy định trong TCVN 4782:1989 đóng vai trò là khung pháp lý kỹ thuật nền tảng, giúp chuẩn hóa chất lượng nông sản Việt Nam, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản xuất khẩu trên trường quốc tế.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4782:1989
RAU QUẢ TƯƠI
DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Cơ quan biên soạn: Trung tâm tiêu chuẩn – chất lượng
Tổng cục tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt:
Tổng cục tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước
RAU QUẢ TƯƠI
DANH MỤC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Fresh fruits and vegetables. List of quality characteristics
1. Tiêu chuẩn này quy định danh mục các chỉ tiêu chất lượng của các loại rau, củ, quả tươi dùng để ăn tươi hoặc làm nguyên liệu chế biến.
2. Các chỉ tiêu chất lượng theo quy định trong bảng:
Tên chỉ tiêu | Đơn vị |
1. Màu sắc, mùi vị và trạng thái bên ngoài (bao gồm cả độ phát triển và độ tươi) |
|
2. Kích thước, khối lượng | cm, g (kg) |
3. Tỷ lệ phần không sử dụng | % khối lượng cá thể |
4. Trạng thái bên trong |
|
5. Mức độ khuyết tật |
|
5.1. Tỷ lệ dập nát, thối ủng hoặc khô héo | % khối lượng hoặc % cá thể |
5.2. Tỷ lệ xây xát hoặc vết bệnh nhẹ | -nt |
6. Chỉ tiêu vệ sinh |
|
6.1. Tạp chất | % khối lượng |
6.2. Sinh vật hại | con/g; kg |
6.3. Độc tố | mg/kg |
7. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản |
|
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5367:1991 (ISO 6634:1982) về rau quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng asen - phương pháp quang phổ bạc dietyldithiocacbamat do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6427-1:1998 (ISO 6557/1 : 1986) về rau, quả và các sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng axit ascorbic - phần 1: phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5245:1990 (ISO 6632-1981)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:1991 (ISO 2447 - 1974)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9990:2013 (ISO 7563 : 1998) về Rau, quả tươi – Thuật ngữ và định nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5367:1991 (ISO 6634:1982) về rau quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng asen - phương pháp quang phổ bạc dietyldithiocacbamat do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6427-1:1998 (ISO 6557/1 : 1986) về rau, quả và các sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng axit ascorbic - phần 1: phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5245:1990 (ISO 6632-1981)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:1991 (ISO 2447 - 1974)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9990:2013 (ISO 7563 : 1998) về Rau, quả tươi – Thuật ngữ và định nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi