Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4801:1989 (ISO 771-1977)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4801:1989 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 771-1977. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi đối với sản phẩm khô dầu (phế liệu thu được sau khi ép hoặc chiết xuất dầu từ các loại hạt có dầu). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại khô dầu thu được từ quá trình ép hoặc chiết xuất dung môi từ các hạt chứa dầu.
- Phương pháp này cho phép xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng của nước và các chất dễ bay hơi khác bị mất đi trong điều kiện sấy quy định.
2. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2)
Nguyên tắc cốt lõi để xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi được quy định như sau:
- Tiến hành sấy phần mẫu thử ở nhiệt độ ổn định 103 độ C (sai số cho phép cộng trừ 2 độ C) trong tủ sấy ở áp suất khí quyển bình thường.
- Quá trình sấy được thực hiện liên tục cho đến khi mẫu đạt được khối lượng không đổi (hiệu số giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá mức quy định).
- Hàm lượng ẩm và chất bay hơi được tính bằng phần trăm hao hụt khối lượng của mẫu thử sau khi sấy so với khối lượng ban đầu.
3. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 3)
Để thực hiện phép thử một cách chính xác, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Cân phân tích: Phải có độ chính xác cao, cho phép cân chính xác đến 0,001 gram.
- Chén cân (hoặc lọ cân): Bằng kim loại hoặc thủy tinh, có đáy phẳng, có nắp đậy kín để ngăn cản sự hấp thụ ẩm từ không khí sau khi sấy. Đường kính chén cân phải đủ lớn để mẫu thử được phân bố đều với mật độ không quá 0,2 gram trên một centimet vuông.
- Tủ sấy điện: Có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ tự động ở mức 103 độ C (sai số cộng trừ 2 độ C), đảm bảo sự thông gió tốt trong suốt quá trình sấy.
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (ví dụ: silica gel hoạt tính hoặc phosphorus pentoxide) để làm nguội chén cân và mẫu thử trước khi cân.
4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của kết quả phân tích:
- Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu phải được tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn quy định hiện hành về lấy mẫu khô dầu (ví dụ như TCVN 4800 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương).
- Bảo quản mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được đựng trong các bình chứa hoàn toàn kín khí, khô ráo và sạch sẽ để tránh bất kỳ sự thay đổi nào về hàm lượng ẩm trước khi tiến hành phân tích.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu cần được trộn đều trước khi cân. Nếu kích thước hạt quá lớn, cần tiến hành nghiền mẫu nhanh chóng trong điều kiện hạn chế tối đa sự bay hơi ẩm hoặc hút ẩm từ môi trường xung quanh.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4801:1989
(ISO 771 - 1977)
KHÔ DẦU
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM VÀ CÁC CHẤT BAY HƠI
Oilseed residues
Determination of moisture and volatile matter content
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp ISO 771-1977 (E) quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi cho các loại khô dầu loại trừ những chất độn trộn lẫn vào trong quá trình chiết xuất dầu của các hạt có dầu theo phương pháp ép hoặc dung môi.
1. Định nghĩa.
Hàm lượng ẩm và các chất bay hơi là phần khối lượng mất đi khi tiến hành theo nội dung của tiêu chuẩn này và được tính bằng phần trăm khối lượng.
2. Lấy mẫu thử
Lấy mẫu thử theo ISO 5500.
3. Nguyên tắc
Số phần mẫu thử ở 103 ± 2°C trong tủ sấy dưới áp suất khí quyển cho đến khi thực tế đạt được khối lượng không đổi.
4. Dụng cụ.
- Cân phân tích
- Cối xay dễ lau chùi khi xay không sinh nhiệt và không gây ra biến đổi hàm lượng ẩm và các chất bay hơi cũng như không gây biến đổi hàm lượng dầu. Cối xay cho phép hạt nhỏ lọt hoàn toàn qua rây.
- Rây với đường kính lỗ 1mm.
- Hộp lồng, phẳng đáy, bằng kim loại không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thử, có nắp kín và có dung tích sao cho mẫu thử có thể rải đều một lớp với mật độ 0,2g/cm2 (chẳng hạn hộp lồng có đường kính 50 đến 70mm cao khoảng 30mm). Có thể dùng hộp lồng bằng thủy tinh nắp mài.
- Tủ sấy điện có điều chỉnh nhiệt độ và thông khí tự nhiên tốt có thể duy trì nhiệt độ không khí, các giá bao quanh mẫu thử giữ được ở nhiệt độ 101 - 105°C trong hoạt động bình thường.
- Bình hút ẩm có chất hút ẩm còn tác dụng, có một đĩa kim loại đủ để các hộp lồng nguội nhanh.
5. Tiến hành thử
Tiến hành cân với độ chính xác tới 0,001g đối với tất cả các lần cân.
5.1. Chuẩn bị mẫu thử
5.1.1. Mẫu hợp đồng theo ISO 5500
5.1.2. Xay mẫu, nếu cần làm sạch cối trước bằng cách trước tiên xay 1/20 lượng mẫu thử để làm sạch cối và loại bỏ số bột này. Sau đó tiếp tục xay phần còn lại, thu mẫu trộn thật đều rồi tiến hành phân tích ngay.
5.2. Phần mẫu thử.
5.2.1. Cân hộp lồng cả nắp sau khi đã để mở nắp trong bình hút ẩm ít nhất là 30 phút ở nhiệt độ phòng.
5.2.2. Cân khoảng 5g mẫu thử (5.1.2) cho vào hộp lồng, dàn đều mẫu, đậy nắp và cân lại.
Cần thao tác nhanh, sao cho tránh được mọi ảnh hưởng làm biến đổi hàm lượng ẩm.
5.3. Xác định.
Đặt hộp lồng chứa phần mẫu thử vào tủ sấy đã duy trì ở nhiệt độ 103 ± 2°C, bỏ nắp hộp (xem 7.1). Đóng tủ sấy. Sau 2h tính từ khi nhiệt độ tủ sấy đã trở lại 103 ± 2°C. Mở tủ sấy, đóng nắp hộp lồng và chuyển nhanh các hộp lồng đó sang bình hút ẩm. Cân hộp lồng ngay khi nó nguội tới nhiệt độ phòng. Đặt lại các hộp lồng đã mở nắp vào tủ sấy sau 1h nhắc lại thao tác trên, đậy nắp, làm nguội, cân.
Nếu số chênh lệch giữa 2 lần cân nhỏ hơn hoặc bằng 0,005g thì coi như việc xác định đã kết thúc. Nếu lớn hơn cần tiến hành xay liên tiếp sau mỗi giờ cho đến khi sai khác giữa hai lần cân liên tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 0,005g (xem điều 7.2 và 7.3).
Tiến hành 2 lần xác định cho cùng một mẫu thử.
6. Tính toán kết quả
6.1. Công thức và phương pháp tính toán.
Hàm lượng ẩm và các chất bay hơi (X) tính bằng phần trăm khối lượng mẫu, theo công thức:
![]()
Trong đó:
m0 là khối lượng hộp lồng tính bằng g.
m1 là khối lượng hộp lồng chứa phần mẫu thử trước khi sấy, tính bằng g.
m2 là khối lượng hộp lồng chứa phần mẫu thử sau khi sấy, tính bằng g.
Kết quả là trung bình cộng của 2 lần xác định, yêu cầu độ lặp lại được quy định ở điều
6.2. Nếu không đạt, tiến hành tiếp trên hai phần mẫu thử khác, và nếu sự khác biệt vẫn lại vượt quá 0,2g trên 100g mẫu thử thì lấy kết quả là trung bình cộng của 4 lần xác định với điều kiện sự chênh lệch giá trị lớn nhất giữa các kết quả riêng biệt không vượt quá 0,5g/100g mẫu.
Kết quả được biểu thị tới số lẻ thứ nhất.
6.3. Độ lặp lại cho phép. Sai lệch giá trị giữa kết quả của 2 lần xác định đồng thời hoặc liên tiếp được tiến hành với cùng 1 kiểm nghiệm viên không được vượt quá 0,2g hàm lượng ẩm và các chất bay hơi trên 100g mẫu.
7. Lưu ý khi tiến hành
7.1. Nếu nhiều hộp lồng sấy cùng lúc phải xếp chúng sao cho đảm bảo sự thông khí tự nhiên giữa các hộp lồng.
7.2. Trong khi đang sấy, không cho thêm phần mẫu thử khác.
7.3. Hầu hết khô dầu sấy 1 lần trong 4h ở 103 ± 2°C cho kết quả tương đương. Tuy nhiên kiểm nghiệm viên có trách nhiệm xác nhận điều này tùy theo trường hợp đặc biệt.
8. Biên bản thử
Biên bản thử cần ghi rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Biên bản cần nêu lên các điều kiện tiến hành chưa được quy định trong tiêu chuẩn này cũng như các điều kiện đã lựa chọn và mọi biến đổi môi trường có thể ảnh hưởng tới kết quả thử.
Biên bản thử sẽ còn bao gồm các chi tiết cần thiết và độ đồng nhất của mẫu thử.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu đậu tương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4585:1993 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4802:1989 (ISO 736-1977) về khô dầu - phương pháp xác định phần chiết xuất bằng Dietyl ete
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9609:2013 (ISO 5500:1986) về Khô dầu - Lấy mẫu
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu đậu tương - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4585:1993 về thức ăn chăn nuôi - khô dầu lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4802:1989 (ISO 736-1977) về khô dầu - phương pháp xác định phần chiết xuất bằng Dietyl ete
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9609:2013 (ISO 5500:1986) về Khô dầu - Lấy mẫu