Giới thiệu về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4805:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4805:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 05061 : 2002) quy định phương pháp xác định vỏ hạt thầu dầu trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp sử dụng kính hiển vi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm soát chất lượng, phát hiện tạp chất và độc tố tự nhiên trong các sản phẩm thức ăn công nghiệp dành cho chăn nuôi.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4805:2007 (ISO 05061 : 2002) về thức ăn chăn nuôi - xác định vỏ hạt thầu dầu - phương pháp dùng kính hiển vi.
- Lĩnh vực áp dụng: Thức ăn chăn nuôi, kiểm nghiệm chất lượng nông sản.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại trong hệ thống dữ liệu gốc.
Nguyên lý và quy trình thực hiện phương pháp
Phương pháp xác định vỏ hạt thầu dầu theo tiêu chuẩn này được thực hiện dựa trên nguyên lý phân tách hóa học kết hợp nhận dạng hình thái học dưới kính hiển vi. Quy trình chi tiết bao gồm các bước cốt lõi sau:
- Xử lý mẫu bằng axit và kiềm: Phần mẫu thử nghiệm ban đầu được tiến hành đun sôi lần lượt với axit nitric và dung dịch natri hydroxit. Quá trình đun sôi này giúp hòa tan, phân hủy các thành phần hữu cơ dễ phân hủy khác có trong thức ăn chăn nuôi, chỉ để lại các thành phần bền vững hơn, trong đó có vỏ hạt thầu dầu.
- Rửa và gạn tách cặn: Sau khi kết thúc quá trình xử lý hóa chất, mẫu thử được rửa sạch bằng nước để loại bỏ hoàn toàn lượng axit và kiềm dư thừa. Tiếp theo, tiến hành gạn lọc cẩn thận để tách riêng phần cặn không tan.
- Sấy khô mẫu cặn: Các mảnh vỏ hạt thầu dầu và cặn không tan sau khi gạn lọc được đưa vào thiết bị sấy khô cho đến khi đạt trạng thái khô hoàn toàn, chuẩn bị cho bước phân tích tiếp theo.
- Nhận dạng bằng kính hiển vi: Sử dụng kính hiển vi chuyên dụng để quan sát cấu trúc, hình thái đặc trưng của các mảnh vỏ hạt thầu dầu có trong phần cặn đã sấy khô nhằm phân biệt chính xác với các tạp chất khác.
- Cân định lượng: Tiến hành cân khối lượng các mảnh vỏ hạt thầu dầu đã được nhận dạng và tách lọc để tính toán tỷ lệ phần trăm khối lượng vỏ hạt thầu dầu có trong mẫu thử ban đầu.
Vai trò và ý nghĩa của phương pháp
Hạt thầu dầu có chứa các độc tố tự nhiên nguy hiểm (như ricin), có thể gây ngộ độc nghiêm trọng hoặc tử vong cho vật nuôi nếu lẫn vào thức ăn với hàm lượng cao. Việc áp dụng phương pháp kính hiển vi theo tiêu chuẩn TCVN 4805:2007 giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi chủ động kiểm soát, phát hiện kịp thời sự hiện diện của vỏ hạt thầu dầu, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho chuỗi thức ăn chăn nuôi.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI – XÁC ĐỊNH VỎ HẠT THẦU DẦU – PHƯƠNG PHÁP DÙNG KÍNH HIỂN VI
Animal feeding stuffs – Determination of castor oil seed husks – Microscope method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định vỏ hạt thầu dầu (Ricinus communis) trong thức ăn chăn nuôi đơn và thức ăn chăn nuôi hỗn hợp, cụ thể là trong khô dầu.
Giới hạn phát hiện là 5 mg/kg.
Phương pháp này yêu cầu phải có sự nhận biết cuối cùng bằng kính hiển vi đối với vỏ đã được tách. Ở giai đoạn cuối này đòi hỏi chuyên gia phải có kinh nghiệm về việc nhận dạng loại này và có kinh nghiệm về kỹ thuật dùng kính hiển vi.
Phần mẫu thử được đun sôi lần lượt với axit nitric và dung dịch natri hydroxit. Sau khi rửa, gạn để tách cặn. Các mảnh vỏ hạt thầu dầu được sấy khô, nhận dạng bằng kính hiển vi, sau đó cân.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Axit nitric, dung dịch 10 % (theo thể tích).
3.2. Natri hydroxit, dung dịch 25 g/l.
Sử dụng các thiết bị của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Kính hiển vi lập thể hoặc kính hiển vi hai thị kính, có độ phóng đại 5 lần đến 50 lần.
4.2. Kính hiển vi và các phụ kiện kèm theo, có độ phóng đại 100 lần đến 1 000 lần.
4.3. Tủ sấy, có khả năng duy trì được ở 103 oC ± 2 oC.
4.4. Màng lọc nylon, có cỡ lỗ 100mm, chịu được axit loãng và kiềm loãng.
4.5. Sàng, cỡ lỗ 3 mm.
4.6. Cốc sứ, có dung tích 1 000 ml đến 2 000 ml.
4.7. Ống đong, có dung tích tối thiểu 1 000 ml.
4.8. Cốc đáy phẳng, khoảng 140 mm x 80 mm.
4.9. Bình hút ẩm.
4.10. Cân phân tích.
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002)1).
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
6.1.1. Thức ăn chăn nuôi dạng bột.
Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm.
6.1.2. Bánh khô dầu hoặc thức ăn viên
Nghiền thô mẫu phòng thử nghiệm sao cho lọt hết qua sàng (4.5). Trộn đều sau khi sàng.
6.2. Phần mẫu thử
Cân khoảng 100 g mẫu thử, chính xác đến 0,1 g, cho vào cốc sứ (4.6).
6.3. Xác định
6.3.1. Cho 500 ml đến 700 ml axit nitric (3.1). Đun sôi, khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh và để sôi trong nửa phút. Lọc qua màng lọc nylon (4.4). Rửa cặn bằng nước nóng và đổ trở lại vào cốc sứ. Thêm 500 ml đến 700 ml dung dịch natri hydroxit (3.2). Đun sôi, khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh và để sôi trong nửa phút. Chuyển huyền phù vào ống đong (4.7) và thêm nước đến đầy ống.
6.3.2. Cho nước chảy nhẹ đi qua ống thủy tinh được cắm sâu đến hai phần ba chiều cao của ống đong. Điều chỉnh dòng chảy sao cho trong huyền phù chỉ còn lại các hạt rất mịn và những mảnh vỏ lắng dưới đáy. Tiếp tục thao tác này cho đến khi loại bỏ hết phần lớn các hạt trong huyền phù. Gạn hai phần ba chất lỏng và lọc phần còn lại qua màng nylon (4.4).
6.3.3. Chuyển cặn sang cốc đáy bằng (4.8). Kiểm tra bằng kính hiển vi lập thể hoặc kính hiển vi hai thị kính (4.1) và dùng panh gắp những mảnh vỏ đặt lên trên một nền trắng. Sấy khô 4 giờ trong tủ sấy (4.3) ở 103 oC. Để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và dùng kính hiển vi (4.2) để nhận dạng những mảnh vỏ bằng cách so sánh chúng với vỏ hạt thầu dầu đã được xử lý cùng qui trình.
6.3.4. Vỏ hạt thầu dầu có cấu trúc đặc biệt; màu đen hoặc màu nâu, những mảnh vỏ sắc góc có đặc điểm bề mặt ghồ ghề mà có thể thấy khi xem ở độ phóng đại cực nhỏ (xem từ hình 1 đến hình 7).
Thu thập các vỏ và cân chính xác đến 0,1 mg.
6.4. Số lần xác định
Tiến hành ba lần xác định trên mẫu thử lấy từ một mẫu phòng thử nghiệm.
Hàm lượng vỏ hạt thầu dầu, w, được biểu thị bằng miligam trên kilogam của sản phẩm nhận được, tính bằng công thức sau đây:
![]()
Trong đó
m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của vỏ hạt thầu dầu đã được sấy khô, tính bằng miligam;
1,3 là hệ số dùng để chỉnh sự thất thoát dự đoán của 30 % trong ba bước phân tích (6.3).
Biểu thị kết quả là trung bình cộng của ba lần xác định.
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- Phương pháp thử nghiệm đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;
- Kết quả thử nghiệm thu được.

Chú giải
1 Biểu bì
2 Thớ
Hình 1 – Hạt thầu dầu – Mặt cắt ngang của hạt (phóng đại 400 lần)

Hình 2 – Hạt thầu dầu – Tế bào biểu bì của hạt (phóng đại 300 lần)

Hình 3 – Hạt thầu dầu – Tế bào biểu bì của hạt (phóng đại 500 lần)

Hình 4 – Hạt thầu dầu – Tế bào biểu bì của hạt (phóng đại 800 lần)

Hình 5 – Hạt thầu dầu – Xơ hạt (phóng đại 200 lần)

Hình 6 – Hạt thầu dầu – Tế bào biểu bì của hạt (phóng đại 300 lần)
Kích thước tính bằng milimét

Hình 7 – Hạt thầu dầu – Xơ hạt
- 1 Quyết định 729/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4805:1989 (ISO 5061 - 1983) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định vỏ hạt thầu dầu bằng kính hiển vi
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu