Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833:1993 về Thịt và sản phẩm thịt - Lấy mẫu (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3100-1) là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các nguyên tắc và phương pháp lấy mẫu nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu ban đầu đối với thịt và các sản phẩm từ thịt, bao gồm cả thịt tươi, thịt bảo quản lạnh, thịt đông lạnh và các sản phẩm thịt đã qua chế biến sâu.
- Phương pháp lấy mẫu được thiết kế nhằm phục vụ cho các mục đích kiểm tra khác nhau bao gồm: đánh giá cảm quan, phân tích các chỉ tiêu hóa học, lý hóa và kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh vật học.
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến, kinh doanh, các cơ quan kiểm nghiệm và cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong quá trình lưu thông, xuất nhập khẩu thịt và sản phẩm thịt.
- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
- Văn bản đưa ra các quy định về việc áp dụng các tiêu chuẩn liên quan khác để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ, phương pháp thử nghiệm hóa học, phương pháp phân tích vi sinh vật đối với thịt và sản phẩm thịt. Trong trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung, người áp dụng phải cập nhật theo phiên bản mới nhất được ban hành.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Lô hàng (Lot): Là một lượng thịt hoặc sản phẩm thịt được sản xuất, chế biến hoặc bao gói trong các điều kiện hầu như đồng nhất, được giao nhận cùng một lúc và được xác định bằng một chứng từ cụ thể.
- Mẫu ban đầu (Primary sample): Là một lượng sản phẩm được lấy ra từ một vị trí đơn lẻ hoặc từ một đơn vị bao gói cụ thể trong lô hàng tại một thời điểm xác định.
- Mẫu chung (Bulk sample): Là lượng mẫu được tạo thành bằng cách gộp và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ cùng một lô hàng.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Là mẫu được chuẩn bị từ mẫu chung hoặc trực tiếp từ mẫu ban đầu (trong trường hợp không thể gộp mẫu) để gửi đến phòng thử nghiệm tiến hành các phân tích chuyên môn.
- Nguyên tắc chung và yêu cầu kỹ thuật khi lấy mẫu (Điều 4)
- Yêu cầu đối với người lấy mẫu: Việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi những người đã được đào tạo chuyên môn về kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm, hiểu rõ các quy định về an toàn vệ sinh và có thẩm quyền pháp lý theo quy định.
- Dụng cụ lấy mẫu: Tất cả các dụng cụ dùng để lấy mẫu, chứa mẫu phải được làm bằng vật liệu bền, không gỉ, không gây phản ứng hóa học làm thay đổi tính chất của mẫu. Đối với việc lấy mẫu kiểm tra vi sinh, dụng cụ lấy mẫu và hộp chứa mẫu bắt buộc phải được tiệt trùng hoàn toàn trước khi sử dụng.
- Quá trình lấy mẫu: Phải được tiến hành nhanh chóng tại nơi khô ráo, sạch sẽ, tránh các tác động trực tiếp từ ánh nắng mặt trời, bụi bẩn hoặc các nguồn ô nhiễm từ môi trường xung quanh. Phải đảm bảo mẫu lấy ra có tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
- Bảo quản và vận chuyển mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong ngay lập tức, ghi nhãn rõ ràng với đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, số lô, ngày lấy mẫu và người lấy mẫu. Quá trình vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ bảo quản nghiêm ngặt (đối với mẫu đông lạnh phải duy trì trạng thái đông lạnh liên tục) để tránh làm biến đổi cấu trúc và chất lượng của mẫu.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4833 - 1993
THỊT VÀ SẢN PHẨM CỦA THỊT - LẤY MẪU
Meat and meat products - Sampling
Lời nói đầu
TCVN 4833 - 1993 dựa trên tiêu chuẩn Quốc tế ISO 3100-1:1991.
TCVN 4833 - 1993 thay thế TCVN 4833 - 89.
TCVN 4833 - 1993 do Ban kỹ thuật Thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường ban hành theo Quyết định số 211/QĐ ngày 12 tháng 5 năm 1993.
THỊT VÀ SẢN PHẨM CỦA THỊT - LẤY MẪU
Meat and meat products - Sampling
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Theo mục đích lấy mẫu của tiêu chuẩn này, thịt và các sản phẩm của thịt được phân làm 2 loại.
1.1.1. Thịt hoặc các sản phẩm của thịt được đóng gói trong các bao bì riêng biệt hoặc thịt ở dạng miếng có khối lượng không lớn hơn 2kg/miếng.
1.1.2. Các dạng thịt không đóng gói hoặc đóng gói trong các bao bì tạm thời ở dạng miếng hoặc bánh có khối lượng lớn hơn 2kg/miếng.
1.2. Người lấy mẫu phải có đủ trình độ nghiệp vụ và chuyên môn đảm bảo, lấy mẫu đúng thủ tục và không gây ảnh hưởng chất lượng tới lô hàng hoặc mẫu.
1.3. Dụng cụ lấy mẫu và bao bì chứa mẫu phải làm bằng các vật liệu không thấm nước, không thấm mỡ, không hòa tan và không hấp phụ.
Các bao bì chứa mẫu phải có dung tích và hình dạng phù hợp với cỡ của mẫu và có thể đóng kín an toàn.
Tùy theo mục đích lấy mẫu, các dụng cụ lấy mẫu và bao bì chứa mẫu theo các quy định sau:
1.3.1. Mẫu để phân tích các chỉ tiêu hóa lý
Dụng cụ lấy mẫu và bao bì chứa mẫu phải khô, sạch không ảnh hưởng tới thành phần hóa học của mẫu.
1.3.2. Mẫu để phân tích cảm quan
Dụng cụ lấy mẫu và bao bì chứa mẫu phải khô sạch và không gây ảnh hưởng tới mùi vị của mẫu.
1.3.3. Mẫu để phân tích vi sinh vật hoặc các mục đích khác (kiểm tra ký sinh trùng độc tố hoặc nghiên cứu về huyết thanh học, mô học, sinh hóa học…), dụng cụ lấy mẫu và bao bì chứa mẫu phải sạch, tiệt trùng và không ảnh hưởng tới hệ vi sinh vật của mẫu, tiến hành tiệt trùng dụng cụ lấy mẫu và bao bì chứa mẫu bằng một trong các phương pháp sau:
a) Hấp thanh trùng ở nhiệt độ không thấp hơn 121oC trong thời gian không ít hơn 20 phút;
b) Sấy thanh trùng ở nhiệt độ không thấp hơn 170oC trong thời gian không ít hơn 1h. Dùng lò sấy có bộ phận điều hòa khí đảm bảo rằng trạng thái nhiệt được duy trì đồng đều ở tất cả các phần trong lò;
Trong trường hợp không thể áp dụng hai phương pháp a và b ở trên và nếu dụng cụ được dùng ngay sau khi thanh trùng thì áp dụng một trong các phương pháp sau:
c) Hấp hơi nước sôi ở 100oC trong 1h;
d) Nhúng trong cồn 96% (khối lượng) và đốt cháy cồn đó;
e) Đốt bằng ngọn lửa hydrocacbon (butan hoặc propan) sao cho tất cả các bề mặt làm việc của dụng cụ tiếp xúc với ngọn lửa.
2. LẤY MẪU
2.1. Số lượng mẫu cần lấy và cỡ mẫu thí nghiệm
Tùy theo mục đích lấy mẫu, cỡ lô và dạng sản phẩm để quy định số lượng mẫu cần lấy đủ để đại diện được cho chất lượng lô hàng. Số lượng mẫu cụ thể được xác định trong các tiêu chuẩn liên quan đến các dạng sản phẩm cụ thể hoặc theo sự thỏa thuận của các bên hữu quan.
2.2. Khối lượng mẫu thí nghiệm dùng để phân tích hóa lý, cảm quan hoặc vi sinh vật là 1kg.
2.3. Thủ tục lấy mẫu
2.3.1. Đối với thịt và sản phẩm theo quy định ở 1.1.1. Lấy mẫu ban đầu theo các đơn vị bao gói hoặc cả miếng, số lượng mẫu được lấy theo 2.1.
2.3.2. Đối với thịt ở các dạng theo quy định ở 1.1.2. Lấy mẫu ban đầu trong mỗi lô với số lượng mẫu được lấy theo 2.1. Rồi tách chúng thành các mẫu thí nghiệm để:
Kiểm tra ở phòng thí nghiệm (phân tích hóa lý hoặc vi sinh vật);
- Kiểm tra không phá mẫu (kiểm tra tại chỗ dạng bên ngoài hoặc kiểm tra vi sinh vật sử dụng kỹ thuật nhanh - kỹ thuật Swab-).
Không có mẫu nào lấy từ cả thân thịt của con gia súc hoặc từ khổ thịt lớn có thể thực sự đại diện cho đơn vị sản phẩm đó, tuy nhiên vì không thể kiểm tra toàn bộ nên việc lấy mẫu ban đầu và tách mẫu thí nghiệm cần theo các quy định sau:
a) Lấy mẫu trên bề mặt (để phát hiện coliforms hoặc salmonella) lấy mẫu bằng cách:
- Thấm kỹ tất cả bề mặt thịt theo diện tích được chọn (xem TCVN 5667 - 1992) bằng giấy thấm hoặc tăm bông được làm ẩm trước;
- Cắt lọc lớp mặt hoặc cạo (đối với thịt đông lạnh) ở các diện tích xác định;
b) Lấy mẫu trung bình có khối lượng 1000g để phân tích hóa lý hoặc vi sinh trong phòng thí nghiệm được lấy ở lớp mặt, lấy sao cho khỏi thương tổn mẫu;
c) Lấy mẫu thịt bắp ở sâu dùng kiểm tra vi sinh vật để xác định các nguyên nhân thối rữa sâu ở xương được lấy từ phần nhiễm bệnh của thân thịt với một dụng cụ chuyên dùng bằng thép không gỉ đã thanh trùng, hoặc bằng khoan đối với thịt đông lạnh;
d) Lấy mẫu mỡ (để kiểm tra một số hợp chất hòa tan trong mỡ như dư lượng thuốc trừ dịch hại…) trong điều kiện cho phép lấy ở mỡ thận.
e) Lấy mẫu nước thịt đọng (như thịt ướp lạnh trong bao bì chân không) lấy một cách vô trùng qua lớp bao bì hoặc sau khi mở bao bì, bằng xy ranh và đựng vào bình thủy tinh đã thanh trùng.
2.4. Bao gói, niêm phong và ghi nhãn mẫu
2.4.1. Bao gói
a) Đối với các dạng thịt quy định trong 1.1.1, không cần bao gói thêm với các mẫu là các đơn vị đã được bao gói trong các bao bì kín. Nếu mẫu chưa được đóng gói (thịt miếng), bao gói mỗi mẫu trong một bao bì chứa mẫu thích hợp, nắp kín, niêm phong và ghi nhãn mẫu theo 2.4.2.
b) Đối với các dạng thịt quy định trong 1.1.2, bao gói mỗi mẫu trong túi plastic phù hợp, nắp kín, niêm phong và ghi nhãn mẫu theo 2.4.2.
- Giấy thấm hoặc tăm bông của mẫu bề mặt (2.3.2.a)) để kiểm tra vi sinh vật được chứa trong dụng cụ đựng mẫu đã khử trùng, niêm phong và ghi nhãn mẫu theo 2.4.2.
- Các mẫu nước thịt đọng (2.3.2.e)) được đựng trong bình hoặc chai thủy tinh đã thanh trùng, niêm phong và ghi nhãn mẫu theo 2.4.2.
2.4.2. Niêm phong và ghi nhãn mẫu
Tất cả các mẫu thí nghiệm phải được niêm phong và ghi nhãn đầy đủ.
Niêm phong sao cho không thể lấy mẫu hoặc nhãn mà không phá hủy dấu niêm phong.
Các nhãn cần ghi trên vật liệu phù hợp (không thấm mỡ, thấm nước…) với nội dung sau:
- Tên sản phẩm và hạng chất lượng;
- Tên cơ sở sản xuất;
- Cỡ lô, số, ký hiệu lô;
- Ngày, nơi và người lấy mẫu;
- Khối lượng mẫu;
- Nhiệt độ môi trường của lô hàng khi lấy mẫu.
2.5. Vận chuyển và bảo quản mẫu
2.5.1. Mẫu phải được chuyển đến phòng thí nghiệm càng nhanh càng tốt trong các điều kiện tương tự như điều kiện bảo quản sản phẩm.
2.5.2. Không để mẫu tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng khi vận chuyển. Mẫu đến phòng thí nghiệm phải ở tình trạng không tổn thương và còn niêm phong.
2.5.3. Các sản phẩm ướp lạnh phải vận chuyển mẫu ở 0 đến 2oC và được phân tích trong vòng 24h.
2.5.4. Các sản phẩm đông lạnh phải vận chuyển mẫu ở nhiệt độ không cao hơn -17oC.
3. BIÊN BẢN LẤY MẪU
Các mẫu thí nghiệm phải kèm theo biên bản lấy mẫu với nội dung:
- Tên và địa chỉ cơ quan lấy mẫu;
- Nơi và thời gian lấy mẫu;
- Tên sản phẩm và hạng chất lượng;
- Tên cơ sở sản xuất;
- Cỡ, số ký hiệu lô;
- Nơi và thời gian đến của lô;
- Số, ngày tháng của vận đơn hoặc hợp đồng;
- Phương pháp lấy mẫu và mục đích lấy mẫu;
- Số lượng và khối lượng mẫu;
- Ký hiệu an toàn của dấu niêm phong;
- Nơi mẫu được gửi tới.
Biên bản lấy mẫu còn bao gồm các chi tiết liên quan đến điều kiện, môi trường của lô hàng khi lấy mẫu, tình trạng bao gói, bảo quản mẫu (nhiệt độ, môi trường, áp suất…) nhiệt độ của sản phẩm khi lấy mẫu và phương pháp khử trùng đã áp dụng đối với dụng cụ lấy mẫu và bao bì chứa mẫu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-1:2002 (ISO 3100 - 1 : 1991) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 1: lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-2:2002 (ISO 3100 - 2 : 1988) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 2: chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra vi sinh vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8138:2009 (ISO 5553 : 1980) về Thịt và sản phẩm thịt - Phát hiện polyphosphat
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8139:2009 (ISO 5554 : 1978) về Sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng tinh bột (Phương pháp chuẩn)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8140:2009 (ISO 13493 :1998) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng cloramphenicol - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8141:2009 (ISO 2294:1974) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng phospho tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8142:2009 (ISO 3496 : 1994) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng hydroxyprolin
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2009 (CODEX STAN 96-1981, Rev.1-1991) về Thịt đùi lợn chế biến sẵn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8405:2010 về Thịt và các sản phẩm thịt – Xác định trữ lượng trichlorfon
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4836-1:2009 (ISO 1841-1:1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp Volhard
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9666:2013 (ISO 13965:1998) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng tinh bột và glucose - Phương pháp enzym
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9667:2013 (ISO 4134:1999) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng axit L-(+)-glutamic - Phương pháp chuẩn
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-1:2002 (ISO 3100 - 1 : 1991) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 1: lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833-2:2002 (ISO 3100 - 2 : 1988) về thịt và sản phẩm thịt - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - phần 2: chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra vi sinh vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5667:1992 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếm khí
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8138:2009 (ISO 5553 : 1980) về Thịt và sản phẩm thịt - Phát hiện polyphosphat
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8139:2009 (ISO 5554 : 1978) về Sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng tinh bột (Phương pháp chuẩn)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8140:2009 (ISO 13493 :1998) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng cloramphenicol - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8141:2009 (ISO 2294:1974) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng phospho tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8142:2009 (ISO 3496 : 1994) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng hydroxyprolin
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2009 (CODEX STAN 96-1981, Rev.1-1991) về Thịt đùi lợn chế biến sẵn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8405:2010 về Thịt và các sản phẩm thịt – Xác định trữ lượng trichlorfon
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4836-1:2009 (ISO 1841-1:1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp Volhard
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9666:2013 (ISO 13965:1998) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng tinh bột và glucose - Phương pháp enzym
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9667:2013 (ISO 4134:1999) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng axit L-(+)-glutamic - Phương pháp chuẩn
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn