Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4845:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4845:1989 (hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 4306 - 83) quy định các yêu cầu chất lượng đối với cà chua tươi dùng để cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng ở dạng tươi sống. Tiêu chuẩn này do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chất lượng, phân loại thương mại và phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu nông sản.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm cà chua trên thị trường:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại cà chua tươi thuộc loài Lycopersicum esculentum Mill. được cung cấp cho người tiêu dùng dưới dạng ăn tươi trực tiếp.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại cà chua được thu hoạch và phân phối nhằm mục đích làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến (như sản xuất tương cà, đóng hộp, cô đặc hoặc các sản phẩm chế biến sâu khác).
Điều 2: Phân loại cà chua tươi
Cà chua tươi theo tiêu chuẩn này được phân chia một cách hệ thống dựa trên hai tiêu chí chính là hình dáng quả và phân hạng chất lượng thương mại:
- Phân loại theo hình dáng quả: Bao gồm ba nhóm chính là quả tròn (đều đặn), quả có khía (múi) và quả thuôn dài.
- Phân loại theo chất lượng thương mại: Được chia thành hai hạng chất lượng chính bao gồm Hạng I và Hạng II. Việc phân hạng này giúp định hình giá trị thương mại và phân loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng cơ bản nhất mà tất cả các hạng cà chua tươi đều phải đáp ứng trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường:
- Trạng thái nguyên vẹn: Quả cà chua phải còn nguyên vẹn, không bị dập nát, nứt vỡ hoặc có các vết thương tổn sâu làm ảnh hưởng đến cấu trúc thịt quả bên trong.
- Độ lành lặn và tươi ngon: Quả phải lành lặn, không bị thối hỏng, úng nước hoặc suy giảm chất lượng đến mức không thể sử dụng làm thực phẩm. Ngoại quan quả phải thể hiện rõ sự tươi mới.
- Độ sạch của sản phẩm: Quả phải sạch sẽ, hầu như không bám dính đất cát, bụi bẩn, tàn dư của các loại thuốc bảo vệ thực vật hoặc bất kỳ tạp chất lạ nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Kháng sâu bệnh hại: Quả không bị nhiễm sâu bệnh và không có các vết hư hỏng nghiêm trọng do côn trùng, nấm hoặc ký sinh trùng gây ra.
- Độ ẩm bề mặt ngoài: Không được có tình trạng ẩm ướt bất thường ở bề mặt ngoài của quả (ngoại trừ trường hợp ngưng tụ hơi nước tự nhiên do thay đổi nhiệt độ đột ngột khi đưa ra khỏi kho bảo quản lạnh).
- Mùi và vị: Quả phải giữ được hương vị tự nhiên đặc trưng của giống, tuyệt đối không có mùi hoặc vị lạ do quá trình bảo quản, vận chuyển không đúng kỹ thuật gây ra.
- Độ chín và sự phát triển: Quả phải đạt đến độ phát triển đầy đủ và có độ chín phù hợp. Trạng thái của quả phải đảm bảo tiếp tục chín hoàn toàn sau khi thu hoạch và có khả năng chịu đựng được quá trình vận chuyển, bốc dỡ mà không bị suy giảm chất lượng khi đến nơi tiêu thụ.
Điều 4: Phân cỡ quả và dung sai cho phép
Quy định chi tiết về kích thước quả và tỷ lệ sai lệch chất lượng cho phép nhằm đảm bảo tính đồng đều và minh bạch của các lô hàng thương mại:
- Phương pháp xác định kích cỡ: Kích cỡ của quả cà chua được xác định dựa trên đường kính lớn nhất của mặt cắt xích đạo quả. Tiêu chuẩn quy định cụ thể giới hạn đường kính tối thiểu cho từng loại hình dáng quả đối với từng hạng chất lượng tương ứng.
- Dung sai về chất lượng: Cho phép một tỷ lệ phần trăm nhất định số lượng quả trong mỗi lô hàng không đạt yêu cầu của hạng chất lượng đã công bố, nhưng phải đáp ứng được yêu cầu của hạng thấp hơn liền kề hoặc các yêu cầu tối thiểu. Tỷ lệ dung sai này đối với Hạng I luôn nghiêm ngặt và thấp hơn so với Hạng II.
- Dung sai về kích cỡ: Cho phép một tỷ lệ nhỏ quả trong lô hàng có kích thước hơi lớn hơn hoặc nhỏ hơn kích cỡ quy định ghi trên bao bì, nhằm bù đắp cho những sai số kỹ thuật không thể tránh khỏi trong quá trình phân loại thủ công hoặc phân loại bằng máy móc.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Cơ quan biên soạn:
+ Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng
+ Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt:
+ Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
+ Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số 702/QĐ ngày 25 tháng 12 năm 1989
CÀ CHUA TƯƠI
Fresh tomatoes
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cà chua tươi loài Lycopersicum esculentum Kill trồng ngoài đồng hoặc trong nhà kính và được dùng dưới dạng quả tươi.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 4306-83.
Thuật ngữ và định nghĩa - theo văn bản pháp quy hiện hành.
2.1. Theo chất lượng, cà chua được chia thành 3 hạng: hạng cao (đặc biệt), hạng 1 và hạng 2.
2.2. Theo dạng quả, cà chua được chia thành loại quả tròn và loại quả dài.
3.1. Cà chua thuộc mỗi hạng chất lượng phải đảm bảo: tươi, nguyên vẹn, không bị nấm bệnh, sạch và không có mùi vị lạ, không quá ẩm.
3.2. Độ chín của cà chua khi thu hoạch phải đảm bảo sao cho vẫn giữ được mức bình thường qua quá trình vận chuyển, bảo quản ngắn ngày trong điều kiện cần thiết, và khi đưa ra sử dụng, cà chua vẫn giữ được hình dáng bề ngoài và mùi vị đặc trưng của nó.
3.3. Cà chua thuộc mỗi hạng chất lượng phải đáp ứng những yêu cầu trong bảng sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | ||
| Hạng cao | Hạng 1 | Hạng 2 | |
| 1. Hình dạng bên ngoài | Cà chua có hình dáng và màu sắc đặc trưng của loài, không bị khuyết tật do sâu bệnh. | Cà chua có hình dáng và màu sắc đặc trưng của loài, không bị khuyết tật do sâu bệnh. Cho phép những sai lệch không đáng kể so với hình dáng và màu sắc đặc trưng. | Cà chua có hình dáng đặc trưng và không đặc trưng cho loài, màu sắc không thật sáng, không bị khuyết tật do sâu bệnh. |
| 2. Độ rắn | Quả cứng | Quả cứng | Quả cứng. Cho phép không quá 10% số quả hơi mềm |
| 3. Đường kính mặt cắt ngang lớn nhất của quả không nhỏ hơn, mm |
|
|
|
| - Với loại quả tròn | 40 | 35 | 35 |
| - Với loại quả dài | 30 | 30 | 30 |
| 4. Khuyết tật cơ học | Không | Cho phép những vết nứt đã thành sẹo, có chiều dài không quá 10 mm (chỉ riêng đối với cà chua múi) | Cho phép cà chua có vết nứt thành sẹo dài không quá 30 mm |
| 5. Quả có khuyết tật do sâu bệnh đã thành sẹo không quá % khối lượng quả | Không | Không | 10 |
3.4. Theo đường kính mặt cắt to nhất của quả, cà chua được phân thành các nhóm kích thước như sau, tính bằng milimet:
| Hạng cao | Hạng 1 và hạng 2 |
| Với cà chua quả tròn và cà chua múi: | |
| Từ 40 đến 46 | Từ 35 đến 39 |
| “ 47 “ 56 | “ 40 “ 46 |
| “ 57 “ 66 | “ 47 “ 56 |
| “ 67 “ 77 | “ 57 “ 66 |
|
| “ 67 “ 76 |
|
| “ 77 “ 87 |
|
| 88 trở lên |
| Với cà chua quả dài: |
|
| Từ 30 đến 34 | Từ 30 đến 34 |
| “ 35 “ 39 | “ 35 “ 39 |
| “ 40 “ 46 | “ 40 “ 46 |
| “ 47 “ 56 | “ 47 “ 46 |
| “ 57 trở lên | 57 trở lên |
4.1. Cà chua được nghiệm thu theo từng lô. Mỗi lô là một số lượng quả bất kỳ thuộc cùng một loài và một hạng chất lượng sản phẩm, đóng trong cùng một loại bao bì và có một phiếu xác nhận chất lượng.
4.2. Trong phiếu xác nhận chất lượng ghi rõ:
1) Số văn bản, ngày cấp;
2) Tên cơ quan giao hàng;
3) Tên cơ quan nhận hàng;
4) Tên sản phẩm;
5) Tên loài;
6) Hạng chất lượng sản phẩm;
7) Số kiện;
8) Khối lượng tịnh và cả bì, kg;
9) Khối lượng trung bình của mỗi đơn vị bao gói chứa hàng, kg;
10) Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn này;
11) Ngày đóng gói.
4.3. Để kiểm tra chất lượng quả, kiểm tra việc đóng gói, ghi nhãn theo đúng với yêu cầu của tiêu chuẩn này, lấy mẫu theo văn bản pháp quy hiện hành.
4.4. Việc đánh giá chất lượng được tiến hành lần lượt theo từng chỉ tiêu đã quy định.
4.5. Trong quá trình giao nhận cho phép:
- Trong mỗi lô hàng hạng cao có không quá 5% số lượng quả có màu sắc và hình dáng của cà hạng 1.
- Trong mỗi lô hàng hạng 1 có không quá 10% số lượng quả có hình dáng và màu sắc của cà hạng 2.
- Trong mỗi lô hàng hạng 2 có không quá 10% số lượng quả có hình dáng và màu sắc không đạt yêu cầu hạng 2, nhưng vẫn sử dụng được.
Trong lô hàng thuộc mỗi hạng cho phép không quá 5% số lượng quả có kích thước sai lệch so với kích thước đã quy định không quá 5 mm.
4.6. Kết quả kiểm tra được tính cho cả lô hàng, mẫu đã lấy ra lại được đưa về gộp với lô hàng được kiểm nghiệm.
4.7. Lô hàng được nghiệm thu, nếu cà chua đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định trong tiêu chuẩn này.
4.8. Việc kiểm tra chất lượng cà chua ở những đơn vị bao gói bị hỏng được tiến hành riêng và kết quả kiểm tra chỉ sử dụng cho cà chua ở những đơn vị đó.
5. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG.
5.1. Hình dạng bề ngoài, độ chín, mùi vị quả, kể cả những khuyết tật, được xác định bằng cảm quan.
5.2. Đường kính quả, kích thước các khuyết tật về cơ học và các khuyết tật khác được xác định bằng cách đo.
6. BAO GÓI, GHI NHÃN VÀ VẬN CHUYỂN.
6.1. Bao đựng cà chua được sử dụng là các thùng gỗ và thùng chứa (công ten nơ) chuyên dùng để đảm bảo chất lượng quả trong quá trình bảo quản và vận chuyển ngắn ngày. Bao bì và đóng gói cần phải chắc chắn, sạch và không có mùi lạ.
6.2. Trong mỗi đơn vị bao gói chỉ được đóng cà chua thuộc cùng một loài thực vật và một hạng chất lượng sản phẩm, riêng ở mỗi đơn vị đóng gói cà chua hạng cao đòi hỏi quả phải đồng đều về màu sắc.
6.3. Trong điều kiện bao gói hở, phần nhìn thấy được của cà chua cần thể hiện được chất lượng của cà chua trong bao nói chung.
6.4. Mỗi đơn vị bao gói để vận chuyển được ghi nhãn bằng cách kẻ chữ theo khuôn hoặc dán nhãn bằng giấy, có ghi rõ:
1) Nước sản xuất cà chua;
2) Tên gọi hoặc mã số của cơ quan giao hàng;
3) Tên sản phẩm;
4) Hạng chất lượng sản phẩm và kích thước quả;
5) Thời gian bao gói.
6.5. Ghi nhãn, kích thước và vị trí ghi nhãn và các ký hiệu phòng ngừa - theo văn bản pháp quy hiện hành và bắt buộc phải ghi dấu “sản phẩm mau hỏng”.
6.6. Quả được vận chuyển bằng mọi loại phương tiện vận chuyển phù hợp với các nguyên tắc vận chuyển hàng mau hỏng và nguyên tắc vệ sinh dịch tễ.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5605:1991 (CODEX STAN 13-1981) về đồ hộp rau - cà chua đóng hộp do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5007:1989 (ISO 5524 - 1977)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4845:2007 về cà chua tươi
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5305:2008 (CODEX STAN 57-1981, Rev. 2007) về cà chua cô đặc