Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4868:1989 (ISO 2230:1973)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4868:1989 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2230:1973, đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật quan trọng về việc xếp kho và bảo quản các sản phẩm cao su lưu hóa. Mục tiêu của tiêu chuẩn là duy trì tối đa các đặc tính cơ lý của cao su, hạn chế sự lão hóa và hư hỏng trong suốt quá trình lưu kho trước khi đưa vào sử dụng thực tế.
Các quy định và hướng dẫn kỹ thuật cốt lõi trong xếp kho cao su lưu hóa
1. Kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm trong kho
- Nhiệt độ lưu kho tối ưu nên duy trì dưới 25 độ C, tốt nhất là dưới 15 độ C. Tránh để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với các nguồn nhiệt như lò sưởi, đường ống dẫn nhiệt (khoảng cách tối thiểu là 1 mét).
- Độ ẩm trong kho cần được kiểm soát để tránh hiện tượng ngưng tụ hơi nước. Môi trường kho không được quá ẩm ướt hoặc quá khô hanh làm ảnh hưởng đến bề mặt cao su.
2. Hạn chế tác động của ánh sáng và bức xạ
- Tránh tuyệt đối ánh sáng mặt trời trực tiếp và ánh sáng nhân tạo có hàm lượng tia cực tím (UV) cao.
- Cửa sổ phòng kho nên được che chắn bằng rèm hoặc sơn màu đỏ, màu cam để lọc các tia sáng có hại. Nên ưu tiên sử dụng đèn sợi đốt thông thường thay vì đèn huỳnh quang công suất lớn.
3. Phòng ngừa tác hại của Oxy và Ozone
- Sản phẩm cao su lưu hóa cần được bảo quản trong bao bì kín, thùng carton hoặc bọc màng bảo vệ để hạn chế tối đa sự tiếp xúc với không khí lưu thông tự do.
- Không lưu kho cao su trong các phòng có thiết bị phát sinh khí ozone như máy phát điện, động cơ điện có chổi than, hoặc thiết bị phóng điện hồ quang.
4. Tránh biến dạng cơ học trong quá trình xếp đặt
- Sản phẩm cao su phải được xếp đặt ở trạng thái tự nhiên, không bị kéo căng, nén ép hoặc chịu tải trọng quá mức dẫn đến biến dạng vĩnh viễn.
- Không treo các chi tiết cao su mỏng hoặc có cấu trúc dễ biến dạng lên các móc treo sắc nhọn.
5. Ngăn ngừa tiếp xúc với hóa chất và kim loại có hại
- Tránh để cao su tiếp xúc trực tiếp với các chất lỏng, dung môi hữu cơ, dầu mỡ, axit hoặc kiềm mạnh.
- Đặc biệt lưu ý không cho cao su tiếp xúc với đồng, mangan và các hợp chất của chúng, vì đây là những tác nhân xúc tác mạnh mẽ quá trình lão hóa cao su.
6. Nguyên tắc quản lý và luân chuyển hàng hóa (FIFO)
- Áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc nhập trước - xuất trước (First In, First Out) để đảm bảo các sản phẩm lưu kho lâu hơn được đưa vào sử dụng trước, tránh tình trạng tồn kho quá hạn dẫn đến suy giảm chất lượng nghiêm trọng.
Tóm lại, việc tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn kỹ thuật trong TCVN 4868:1989 là điều kiện tiên quyết để bảo vệ chất lượng sản phẩm cao su lưu hóa, kéo dài tuổi thọ sử dụng và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4868 – 89
(ISO 2230 – 1973)
CAO SU LƯU HÓA - HƯỚNG DẪN XẾP KHO
Vulcanized Rubber - Guide to storage
Tiêu chuẩn này quy định những điều kiện xếp kho hợp lý nhất cho các loại cao su lưu hóa ở các dạng khác nhau, cao su hoặc những sản phẩm hợp chất cao su. Tiêu chuẩn này cũng hướng dẫn phương pháp làm sạch cao su, và hoàn toàn phù hợp với ISO 2230-1973.
1. NHIỆT ĐỘ
Nhiệt độ xếp kho phải dưới 25oC và thích hợp nhất là dưới 15oC. Khi nhiệt độ vượt quá 25oC thì có thể xảy ra hư hại. Nhiệt trong kho chứa cũng phải sao cho để nhiệt độ của sản phẩm nhập kho không quá 25oC.
Nhiệt độ thấp không hại gì cho những sản phẩm bằng cao su lưu hóa, nhưng những hàng hóa này có thể bị cứng nếu xếp trong kho có nhiệt độ thấp, cần chú ý trong khi thao tác để tránh làm sản phẩm đó bị méo mó. Khi những sản phẩm được lấy từ trong kho có nhiệt độ thấp ra và dừng ngay thì phải nâng lên xấp xỉ 30oC trước khi dùng.
2. ĐỘ ẨM
Cần chú ý tránh ẩm. Điều kiện xếp kho là làm thế nào không để xảy ra sự ngưng tụ.
3. ÁNH SÁNG
Cần tránh cho cao su lưu hóa tiếp xúc với ánh sáng, đặc biệt là ánh sáng trực tiếp của mặt trời hoặc ánh sáng có lượng tia tử ngoại cao. Trừ phi những hàng hóa bằng cao su đựng trong các thùng chứa mờ đục, cửa sổ của kho cũng cần che bằng vải màu đỏ hoặc màu da cam.
4. ÔXY VÀ ÔJÔN
Trong điều kiện có thể cao su lưu hóa phải được bảo vệ chống sự lưu thông không khí bằng cách che phủ, nên dùng thùng kín hoặc những phương tiện thích hợp. Đặc biệt áp dụng cho những hàng hóa có diện tích bề mặt rộng so với thể tích. Ví dụ: vải không ngâm nước hoặc cao su có lỗ hổng.
Vì ôjôn rất độc nên kho không được để các thiết bị có khả năng sinh ra ôjôn. Ví dụ: đèn huỳnh quang hoặc đèn thủy ngân thiết bị có điện thế cao, môtơ điện hoặc những thiết bị khác có thể phát ra tia điện cao hoặc phóng điện ngầm. Khí cháy và hơi hữu cơ cũng cần phải loại trừ vì chúng sẽ làm tăng ôjôn do quá trình quang hóa.
5. SỰ BIẾN DẠNG
Có điều kiện thì cao su lưu hóa cần phải được chứa trong kho tránh được sức kéo, sức nén hoặc bất kỳ sự biến dạng nào khác.
Nếu không thể tránh được sự biến dạng thì nên hạn chế ở mức tối thiểu, vì biến dạng dẫn tới làm hư hại hoặc thay đổi hình dạng.
Nếu hàng hóa cần được đóng gói trong điều kiện thoải mái thì nên đóng gói chúng trong bao bì ban đầu của chúng. Nếu hàng hóa cần đóng gói thành cuộn, để tránh dây buộc bị đứt nếu có thể nên tạo điều kiện thoải mái. Trong trường hợp còn nghi ngờ thì hỏi ý kiến nhà chế tạo.
6. TIẾP XÚC VỚI CHẤT LỎNG, CHẤT ĐẶC QUÁNH HOẶC VỚI HCl CỦA CHÚNG
Cao su lưu hóa không được phép tiếp xúc với chất lỏng hoặc các chất đặc quánh, đặc biệt là dung môi, chất dễ bay hơi, dầu và mỡ trong bất kỳ giai đoạn xếp kho nào, trừ phi do người sản xuất đóng gói.
7. TIẾP XÚC VỚI KIM LOẠI
Một số kim loại đặc biệt là đồng và mangan có hại cho sự lưu hóa cao su vì vậy mà những loại cao su này không được tiếp xúc với những kim loại đó. Có thể được bảo vệ bằng cách bao gói hoặc ngăn cách chúng bằng lớp vật liệu thích hợp ví dụ giấy hoặc polyetylen, trừ phi được những người sản xuất đóng gói.
Chú thích: màng dẻo không được dùng để đóng gói.
8. TIẾP XÚC VỚI BỤI BẶM
Có nhiều loại bụi khác nhau, hợp lý nhất là quét những loại bụi như phấn, …, … Và bất kỳ sự quét bụi nào cũng là tránh cho cao su lưu hóa tiếp xúc với các thành phần có hại.
9. TIẾP XÚC VỚI CÁC LOẠI CAO SU KHÁC NHAU
Việc tiếp xúc với các loại cao su lưu hóa có thành phần khác nhau thì nên tránh. Điều này đặc biệt áp dụng cho cao su lưu hóa có màu sắc khác nhau.
10. HÀNG HÓA Ở TRONG KHO CHỨA KIM LOẠI CÙNG VỚI CAO SU
Khi xếp kim loại vào kho, nếu trong kho có chứa cao su đã lưu hóa, thì không được để cho kim loại tiếp xúc với cao su và bất kỳ biện pháp bảo quản nào đối với kim loại cũng phải đáp ứng được yêu cầu đó. Như vậy sẽ không có hại cho cao su hoặc kho chứa.
11. THÙNG CHỨA VẬT LIỆU, BAO GÓI VÀ CHE PHỦ
Vật liệu dùng làm thùng chứa, vật liệu dùng để bao gói thì không được làm bằng những chất có hại cho cao su lưu hóa ví dụ đồng naptênát crôojốt…v.v.
12. LUÂN CHUYỂN HÀNG CHỨA TRONG KHO
Cao su lưu hóa được giữ ở trong khi càng ít thời gian càng tốt. Do đó hàng hóa trong kho phải luân chuyển thế nào để số hàng hóa chứa trong kho là số hàng sản xuất sau cùng.
13. LÀM SẠCH
Cần chú ý cẩn thận việc làm sạch cao su lưu hóa. Làm sạch bằng xà phòng và nước là ít hại nhất. Không được dùng các loại dụng cụ ráp, sắc và dung môi như tricloetylen tetracloruacacbon và hydrôcacbon.
Những hàng hóa sau khi đã được làm sạch thì cần phải làm khô ở nhiệt độ môi trường.
- 1 Quyết định 1677/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4866:1989 (ISO 2781:1988)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4867:1989 (ISO 813:1986) về cao su lưu hóa - Xác định độ bám dính với kim loại - Phương pháp một tấm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8493:2010 (ISO 2007:2007)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4868:2007 (ISO 2230 : 2002) về Sản phẩm cao su - Hướng dẫn lưu kho