Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4999:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4999:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 4299 - 83) quy định các phương pháp lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lượng đối với khoai tây tươi. Tiêu chuẩn này áp dụng cho khoai tây thương phẩm được sử dụng cho mục đích tiêu dùng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các loại khoai tây tươi thương phẩm, không áp dụng cho khoai tây giống.
- Quy định các yêu cầu cơ bản về việc chuẩn bị dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và phân tích nhằm bảo đảm tính khách quan, chính xác của kết quả thử nghiệm.
- Yêu cầu về việc bảo quản mẫu sau khi lấy để tránh làm thay đổi các đặc tính tự nhiên của khoai tây trước khi tiến hành phân tích.
Điều 2: Thuật ngữ, định nghĩa và phương pháp lấy mẫu
- Khái niệm lô hàng: Quy định rõ lô hàng là lượng khoai tây có cùng giống, cùng hạng chất lượng, được bao gói bằng cùng một loại bao bì hoặc để rời, được giao nhận cùng một thời điểm và kèm theo cùng một bộ chứng từ chất lượng.
- Phương pháp lấy mẫu ban đầu: Hướng dẫn chi tiết cách lấy các mẫu ban đầu từ các vị trí khác nhau của lô hàng (ở các độ sâu khác nhau đối với khoai tây để rời, hoặc từ các bao gói ngẫu nhiên đối với khoai tây đóng bao).
- Thành lập mẫu chung và mẫu trung bình: Quy định cách gộp các mẫu ban đầu để tạo thành mẫu chung, sau đó tiến hành trộn đều và rút gọn theo phương pháp quy định để có được mẫu trung bình thí nghiệm với khối lượng tối thiểu theo tiêu chuẩn.
Điều 3: Phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan
- Đánh giá ngoại quan: Tiến hành kiểm tra bằng mắt thường đối với toàn bộ mẫu trung bình để xác định độ sạch, sự hiện diện của đất, cát, tạp chất lạ bám trên vỏ củ.
- Đánh giá trạng thái củ: Kiểm tra độ tươi, độ cứng chắc của củ khoai tây, phát hiện các hiện tượng củ bị héo, mềm hoặc bị mọc mầm.
- Phát hiện khuyết tật: Xác định các củ bị tổn thương cơ học (sứt, sẹo, dập nát), củ bị xanh vỏ do ánh sáng, củ bị sâu bệnh, thối hỏng hoặc bị đông kết do nhiệt độ thấp.
Điều 4: Phương pháp xác định kích thước và phân loại khối lượng
- Xác định kích thước củ: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng hoặc hệ thống sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn để đo đường kính lớn nhất của củ khoai tây theo chiều vuông góc với trục dọc.
- Phân loại và cân đo: Tiến hành phân loại các củ khoai tây trong mẫu thử thành các nhóm: củ đạt kích thước tiêu chuẩn, củ dưới kích thước quy định, củ bị khuyết tật ngoại quan và củ bị hư hỏng hoàn toàn.
- Tính toán kết quả: Quy định công thức tính tỷ lệ phần trăm khối lượng của từng nhóm củ so với tổng khối lượng của mẫu trung bình để làm cơ sở đánh giá chất lượng toàn bộ lô hàng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG*
Potato
Sampling method and determination of quality
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khoai tây thực phẩm (sớm và muộn) và khoai tây giống. Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 4299 - 83.
Theo văn bản pháp quy hiện hành.
Cỡ lô khoai tây được giới hạn như sau:
2.1. Khi giao hàng bằng phương tiện đường sắt: một toa là một lô hàng.
2.2. Khi giao hàng bằng phương tiện ôtô: tải trọng 1 ôtô có rơ moóc (đến 2 rơ moóc) là một lô hàng, nhưng không được lớn hơn 25 t.
2.3. Khi bảo quản khoai tây trong đống, hay trong hầm chứa một lô hàng không được lớn hơn 50 t.
2.4. Khi bảo quản khoai tây trong hầm chứa và trong đống có thiết bị thông gió tốt: một lô hàng không vượt quá 500t.
2.5. Đối với khoai tây bao gói, không phụ thuộc dạng vận chuyển: một lô hàng không vượt quá 25t.
Khi lấy mẫu và tiến hành xác định chất lượng của khoai tây cần sử dụng thiết bị, dụng cụ sau:
3.1. Bộ nạng gẩy khoai tây
3.2. Những thiết bị lấy mẫu có cấu tạo khác nhau
3.3. Thiết bị phân loại cơ học
3.4. Cân có giới hạn cân đến 50kg và độ chính xác ± 0,1kg.
3.5. Bản phân loại hay những dụng cụ tương ứng khác
3.6. Cân có độ chính xác ± 0,01kg.
3.7. Bộ các khuôn cỡ hình vuông
3.8. Dao
4.1. Lấy từ lô khoai tây khi bốc dỡ những mẫu ban đầu có khối lượng không nhỏ hơn 5 kg.
4.2. Khi giao khoai tây bằng cách đổ trực tiếp lên toa xe thì lấy những mẫu ban đầu như sau:
- Đối với những lô hàng có khối lượng đến 30t: từ mỗi lớp lấy ở 3 điểm khác nhau (trên, giữa, dưới).
- Đối với những lô hàng có khối lượng lớn hơn 30t: từ mỗi lớp lấy ở 4 điểm khác nhau (trên, giữa, dưới).
4.3. Khi giao khoai tây bằng cách đổ trực tiếp lên ôtô thì lấy những mẫu ban đầu như sau:
- Đối với những lô hàng có khối lượng đến 10t: từ mỗi lớp lấy ở 1 điểm theo đường chéo (trên, giữa, dưới).
- Đối với lô hàng có khối lượng lớn hơn 10t : từ mỗi lớp lấy mẫu ban đầu tại 2 vị trí khác nhau (trên, giữa, dưới) theo đường chéo.
4.4. Đối với các đống và hầm chứa: từ mỗi lớp lấy những mẫu ban đầu ở 3 điểm khác nhau (trên, giữa, dưới) cho mỗi lô hàng.
4.5. Nếu khoai tây được bảo quản trong đống và hầm chứa có thiết bị thông gió tích cực, khi bốc dỡ bằng băng chuyền thì mẫu được lấy ở 6 điểm khác nhau trong mỗi lớp (trên, giữa, dưới).
4.6. Khi khoai tây được đóng gói, lấy một cách ngẫu nhiên theo văn bản pháp quy hiện hành (có dùng bảng số ngẫu nhiên) những đơn vị bao gói (túi, hòm, thùng) tuỳ theo cỡ lô trong bảng dưới đây
| Dạng giao hàng | Số đơn vị bao gói được lấy phụ thuộc theo độ lớn của lô hàng | |||
| Đến 5000 kg | Từ 5001 đến 10000kg | Từ 10001 đến 20000 kg | Trên 20000 kg | |
| Khi lượng hàng trong bao bì là 50 kg | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Khi lượng hàng trong bao bì nhỏ hơn 50 kg | 3 | 8 | 10 | 12 |
| Trong các hòm | 3 | 3 | 3 | 3 |
4.7. Để xác định chất lượng từ mỗi đơn vị bao gói đã được lấy theo mục 3.6 lấy một mẫu ban đầu trong trường hợp sử dụng các hòm vận chuyển lấy không ít hơn 3 mẫu ban đầu.
4.8. Mẫu chung nhận được bằng cách tập hợp các mẫu ban đầu cùng với đất có khi lấy mẫu. Khối lượng mẫu chung cần thiết đối với khoai tây thực phẩm không ít hơn 20kg và đối với khoai tây giống thì không được ít hơn 50kg.
4.9. Khi gửi mẫu chung về phòng thí nghiệm hay đi chỗ khác để xác định chất lượng, mẫu cần phải được đóng gói sao cho không bị thay đổi.
5. 1. Cân mẫu ban đầu đã lấy chính xác đến ± 0,1kg và đổ ra bàn phân loại. Chọn những tạp chất lạ trên bàn phân loại để riêng. Cân mẫu chung không có tạp chất lạ. Khối lượng tạp chất được xác định là hiệu số của khối lượng mẫu chung trước và sau khi loại tạp chất (khối lượng sạch) và tính tỷ lệ phần trăm tạp chất (%) theo khối lượng cả mẫu chung.
5. 2. Xác định số củ có kích thước lớn hơn và nhỏ hơn so với kích thước quy định theo văn bản pháp quy hiện hành. Được tiến hành bằng cách cho khoai tây từ mẫu chung qua các khuôn cỡ vuông tương ứng cân và tính tỷ lệ phần trăm (%) của những củ đi qua theo khối lượng thực của mẫu chung (mẫu chung đã loại tạp chất theo 5.1).
5.3. Xác định số củ theo các loại khuyết tật bên ngoài (những khuyết tật này được quy định trong yêu cầu kỹ thuật). Chọn riêng từ mẫu chung những củ có khuyết tật cân và tính tỷ lệ phần trăm các củ có khuyết tật theo khối lượng sạch của mẫu chung (mẫu chung đã loại tạp chất theo 5.1).
5.4. Xác định số các củ khoai tây khác chủng loại: Việc xác định này tiến hành song song với việc xác định khuyết tật bên ngoài theo mục 5.3. Khi đó chọn riêng những củ có màu sắc vỏ khác lạ và những củ có hình dạng khác lạ. Đối với những củ khác lạ về hình dạng đem cắt và phân loại những củ có đặc trưng về màu sắc thịt củ cho từng loại khoai khác chủng loại đã nêu.
5.5. Xác định số lượng các củ có khuyết tật bên trong: được tiến hành trên lượng mẫu là 5kg được lấy từ mẫu chung, tiến hành cắt dọc tất cả các củ. Cân những củ có khuyết tật bên trong và tính tỷ lệ phần trăm (%) của chúng so với khối lượng 5kg.
5.6. Việc cân các củ theo mục 5.3; 5.4; 5.5; được tiến hành trên cân có độ chính xác ± 0,01kg.
5.7. Khi trên một củ có một vài dạng của bệnh hay hư hỏng thì chỉ tính một loại bệnh hay hư hỏng lớn nhất.
6.1. Việc tính toán tiến hành đến số thập phân thứ 2 sau đó làm tròn đến số thập phân thứ nhất.
6.2. Để tính tổng số các khuyết tật chung, cộng tỷ lệ phần trăm (%) của từng khuyết tật hoặc từng nhóm khuyết tật.
7.1. Biên bản lấy mẫu chung phải bao gồm các nội dung sau:
a) Tên sản phẩm - tên loại thực vật. Riêng đối với khoai tây giống cần thêm mức độ nhân giống.
b) Khối lượng tịnh lô hàng (kg).
c) Dạng bao bì.
d) Tên người gửi hàng và số hiệu lô hàng.
e) Tên cơ quan chịu trách nhiệm lấy mẫu.
g) Họ tên và chữ ký của người lấy mẫu.
h) Ký hiệu tiêu chuẩn này.
i) Ngày, tháng, nơi lấy mẫu và số hiệu biên bản. Biên bản lấy mẫu có thể còn bao gồm các nội dung khác như: nhận xét của cơ quan lấy mẫu.
7.2. Trong biên bản kiểm tra chất lượng phải nêu rõ:
- Số của biên bản lấy mẫu chung.
- Các số liệu về lô khoai tây.
- Địa điểm và ngày tiến hành kiểm tra.
- Các kết quả kiểm nghiệm của chỉ tiêu chất lượng đã nêu.
- Ký hiệu của tiêu chuẩn liên quan.