Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5145:1990 (ISO 8965-1987)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5145:1990 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 8965-1987. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, phương pháp đo lường và xác định các thông số kỹ thuật đối với phần gỗ nguyên cây và các súc gỗ dài được đặt theo chiều ngang. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu của tiêu chuẩn:
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn trong ngành lâm nghiệp và chế biến gỗ:
- Áp dụng đối với việc đo đạc kích thước, tính toán thể tích của phần gỗ nguyên cây (chưa qua cưa xẻ) và các súc gỗ tròn có chiều dài lớn được xếp hoặc đặt theo chiều ngang.
- Làm cơ sở kỹ thuật thống nhất cho các hoạt động giao nhận, mua bán, vận chuyển và nghiệm thu lâm sản giữa các đơn vị khai thác và chế biến.
2. Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa:
- Gỗ nguyên cây: Phần thân cây gỗ sau khi đã chặt hạ, có thể đã hoặc chưa loại bỏ cành, ngọn nhưng vẫn giữ nguyên cấu trúc chiều dài tự nhiên.
- Súc gỗ dài theo chiều ngang: Các đoạn gỗ tròn có chiều dài lớn, được đặt nằm ngang trên mặt đất hoặc trên các phương tiện vận chuyển, bãi chứa để tiến hành đo đạc.
- Đường kính danh nghĩa và chiều dài danh nghĩa: Các thông số kích thước tiêu chuẩn được xác định tại các vị trí quy định cụ thể trên thân gỗ để phục vụ tính toán thể tích.
3. Nguyên tắc đo đạc và thiết bị sử dụng (Điều 3)
Quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc khi tiến hành đo đạc thực tế nhằm hạn chế tối đa sai số:
- Sử dụng các dụng cụ đo chuẩn hóa như thước dây, thước kẹp kính chuyên dụng đã được kiểm định chất lượng.
- Phương pháp đặt thước đo phải đảm bảo vuông góc với trục dọc của súc gỗ khi đo đường kính và song song với trục dọc khi đo chiều dài.
- Đối với súc gỗ dài nằm ngang, việc xác định điểm đo phải tránh các vị trí dị tật, mắt gỗ lớn hoặc các điểm phình to bất thường để không làm sai lệch kết quả thể tích thực tế.
4. Phương pháp xác định kích thước và xử lý số liệu (Điều 4)
Hướng dẫn chi tiết cách thức ghi nhận số liệu và quy tròn kích thước:
- Quy định cụ thể về cách đo đường kính tại hai đầu súc gỗ hoặc đo tại vị trí giữa thân (đo đoạn giữa) tùy thuộc vào yêu cầu phân loại kỹ thuật.
- Cách thức xử lý sai số và quy tắc làm tròn số liệu đo (chiều dài làm tròn đến mét hoặc centimet, đường kính làm tròn đến milimet hoặc centimet theo quy chuẩn).
- Tạo tiền đề cho việc áp dụng các công thức toán học hoặc bảng tra thể tích gỗ tròn ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.
Việc áp dụng nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5145:1990 giúp các bên liên quan có được tiếng nói chung trong việc đánh giá trữ lượng lâm sản, hạn chế tranh chấp thương mại và nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5145:1990
(ISO-8965-1987)
CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC GỖ - CÔNG NGHỆ - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Logging industry – Technology - Terms and definitions
Cơ quan biện soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng
Cơ quan đề nghị ban hành:
Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng
Cơ quan trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Uỷ ban Khoa học Nhà nước
Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến quá trình công nghệ trong công nghiệp khai thác gỗ.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 8965 – 87.
1. Thuật ngữ chung
| 1.1. Công nghiệp khai thác gỗ | Mọi hoạt động bao gồm chặt hạ gỗ, vận xuất, vận chuyển, dọn vệ sinh, chế biến sơ bộ, chế biến lại từng phần cây gỗ, gỗ nguyên cây, ,gỗ súc và phế liệu khai thác. |
| 1.2. Khai thác gỗ | Quá trình thu hoạch nguyên liệu gỗ bao gồm các hoạt động tại hiện trường về chặt hạ, vận xuất, các hoạt động ở kho bãi và vận chuyển trực tiếp |
| 1.3. Chế biến sơ bộ nguyên liệu | Chế biến cơ học cây gỗ, gỗ nguyên cây, gỗ súc, kể cả róc cành, cắt khúc gỗ nguyên cây, gỗ dài, phân loại gỗ súc, loại bỏ mục nát, cành lá và bóc vỏ. |
| 1.4. Khu chặt hạ | Khu rừng được khoanh để chặt chính hoặc tỉa thưa. |
| 1.5. Tuyết vận xuất | Tuyến đường thuận lợi nhất để di chuyển cây đã hạ, gỗ nguyên cây và gỗ súc bằng kéo lết. |
| 1.6. Sơ đồ khu chặt hạ | Tài liệu nêu những đặc trưng của bình đồ khu chặt hạ, trình tự tiến hành và đặc điểm công nghệ chủ yếu |
| 1.7. Chuẩn bị khu chặt hạ | Những hoạt động được thực hiện trước những công việc chính trong khu chặt hạ, kể cả việc thu dọn những cây nguy hiểm, đánh dấu và dọn tuyến vận xuất. |
| 1.8. Bãi gỗ tập trung | Khu đất gần tuyến đường vận chuyển bộ hoặc thuỷ dùng để tạm thời xếp cây đã chặt, gỗ nguyên cây và gỗ súc và bốc lên phương tiện vận chuyển hoặc thả bè. |
| 1.9 Bãi chế biến gỗ công | Bãi gỗ có trang bị các phương tiện để sơ chế, bảo quản thả bè gỗ nguyên cây, gỗ súc và tái chế các đầu mẩu |
| 1.10. Sản lượng gỗ cắt khúc | Lượng gỗ chế biến tại bãi chế biến trong một đơn vị thời gian (24 giờ, tháng, năm). |
| 1.10. Nhóm cây (gỗ nguyên cây, gỗ súc) | Cây gỗ, gỗ nguyên cây, hoặc gỗ súc được xếp với nhau để chế biến tiếp hoặc chuyển đi. |
| 1.12. Cốn gỗ súc | Nhóm gỗ súc có hình dạng và kích cỡ nhất định được buộc chặt với nhau, xếp vào thúng chứa hay các phương tiện khác. |
| 1.13. Đống gỗ súc | Gỗ súc xếp thep nhiều hàng song song và bằng nhau |
| 2. Quá trình công nghệ và các đông đoạn | |
| 2.1. Hạ cây |
|
| - Felling |
|
| - Abattage |
|
| - Ba... |
|
| 2.1.1. Hạ cây bỏ rễ - Felling of trees without roots - Abattage a culée blanche | Cắt chân cây đứng ở phần phía trên rễ và để lại gốc trong đất. |
| 2.1.2 Hạ cây cả rễ - Felling of trees including roots - Abattage à culée noire | Kéo toàn bộ cây lên khỏi đất sau khi cắt bỏ rễ phụ bằng cách nhổ cây hoặc đẩy đổ v.v... |
| 2.2. Hong khô gỗ - Ai r-drying of wood - Séchage naturel | Làm khô ở mức độ trung bình các thân cây gỗ mới chặt hoặc cây đứng (sau khi ken cây). |
|
| Chú thích: Việc hong khô được tiến hành trong mùa khô đối với cây vừa chặt tạm thời bỏ lại trong khu chặt hạ hoặc cây đứng thì ken toàn bộ giác để cắt dòng nhựa thô từ rễ lên. |
| 2.3. Vận xuất - Skidding - Dé bardage | Việc di chuyển cây đã chặt gỗ nguyên cây và những súc gỗ từ khu chặt hạ dến khu bốc xếp (ví dụ như bằng máy kéo hoặc tời v.v...). |
| 2.4. Buộc “giây nín” - Choker sling sttaching - élinguage par chokers | Quá trình móc cây gỗ, gỗ nguyên cây hoặc, gỗ súc vào dây cáp chính cửa thiết bị vận xuất hoặc đường cáp bằng các thiết bị chuyên dùng. Gọi là “dây nín” (Choker). |
| 2.5. Vận xuất không “nín” - Chokerless skidding - Dðbardage par pince | Vận xuất bằng càng ngoạm đặt trên máy hoặc phương tiện khác. |
| 2.6. Róc cành | Cắt, chặt, bẻ cành |
| - Limb – stripping of trees - ébranchage des arbres | Cắt, chặt, bẻ cành |
| 2.7. Cắt khúc - Bucking - Tronconnage | Phần gỗ nguyên cây, súc gỗ dài theo chiều ngag. |
| 2.8. Cắt bịn - 0ff – cutting - Tronconnage d’ e’querre | Cưa gỗ nguyên cây và gỗ súc để có đầu gỗ vuông góc với trục dọc thân gỗ. |
| 2.9. Bóc vỏ - Barking - écorcage | Tác vỏ của súc gỗ |
| 2.9.1. Bóc vỏ sạch - Clean barking - écorcage blanc-blanc | Bóc vỏ hoàn toàn |
| 2.9.2. Bóc vỏ thô - Rough barking - écorcage forestier | Tách vỏ một phần |
| 2.10. Đánh dấu súc gỗ -Marking of logs - Marquage des bois | Quá trình đánh dấu một đầu súc gỗ để chỉ mục đích sử dụng cuối cùng, chất lượng và đường kính súc gỗ. |
| 2.11. Phân cấp - Grading Classement | Phân loại súc gỗ theo chất lượng , loài cây, kích cỡ hoặc theo mục đích sử dụng cuối cùng nếu cần. |
| 2.12. Chẻ súc gỗ - Log – splitting - Fendage | Chẻ súc gỗ dọc theo thớ bằng dụng cụ có hình nêm, ví dụ như rìu, máy chẻ cơ khí v.v... |
| 2.13. Đo súc gỗ - Log measurement - Mesurade des bois rondss | Xác định chiều dài, chiều dày súc gỗ |
| 2.14. Tính thế tích súc gỗ - Determination of volume of logs - Dðterminaticn du volume des bois ronds |
|
| 2.14.1. Tính thể tích từng cây - Piece-by-piece deter-mination of volume - Dðtermination du volume piece par pièce | Phương pháp dựa trên việc tính thể tích súc gỗ theo đường kính có hoặc không có vỏ và chiều dài |
| 2.14.2. Tính thể tích tổng thể - Aggregate determina-tion of volume - Dðtermination du volume dú ensemble de bois |
|
| 2.14.2.1. Tính thể tích theo hình học - Geometric determina-tion of volume - Cubage gèométrique | Phương pháp dựa trên việc đo tổng thể các súc gỗ xếp theo hình dạng nhất định. |
| 2.14.2.2. Tính thể tích theo khối lượng - Determination of volume by mass. - Cubage pondéral | Phương pháp dựa trên việc xác định khối lượng súc gỗ rồi chuyển đôỉ giá trị khối lượng thành giá trị thể tích |
| 2.14.2.3. Tính thể tích theo xylô khôi - xylometric determina-tion of volume Cubage par déplacement -d’eau | Phương pháp dựa trên việc tính thể tích súc gỗ theo thể tích nước bị chiếm chỗ. |
| 2.14.3. Phương pháp chụp ảnh, quang-điện tử và các phương pháp khác. - Photographic, electron-optical and other methods - Cubage photographique, eptéoélectronique et autres méthodes. |
|
| 2.15. Sản xuất dăm gỗ - Chip production - Production de plaquettes | Làm nhỏ súc gỗ, gỗ chẻ và các mẫu gỗ, cùng với việc phân loại các dăm gỗ. |
| 2.16. Thu gom lá cây - Collection of foliage - Collecte du feuillage | Bóc lá khỏi cành, ngọn và cây có kích thước nhỏ |
| 2.17. Vận chuyển gỗ - Wood hauting - Transport du bois | Di chuyển các nguyên liệu gỗ từ khu xếp gỗ đến chỗ bảo quản tạm thời hoặc chỗ chế biến. |
| 2.18. Đánh đống gỗ - Log stacking - Empilage des bois ronds | Sắp xếp các súc gỗ thành đống. |
- 1 Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 4274/QĐ-BKHCN năm 2016 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Công nghiệp khai thác gỗ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5146:1990 (ISO 8966-1987)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8047:2009 về Gỗ - Xác định độ bền tách
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5145:2016 (ISO 8965:2013) về Công nghiệp khai thác gỗ - Công nghệ - Thuật ngữ và định nghĩa