Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5252:1990 quy định về phương pháp thử đối với sản phẩm cà phê bột. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các phương pháp đánh giá chất lượng cà phê bột lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm lý - hóa và cảm quan đối với sản phẩm cà phê bột.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm cà phê bột tại Việt Nam.
- Điều 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng cà phê bột cần kiểm tra.
- Phương pháp lấy mẫu, lượng mẫu tối thiểu cần thiết cho mỗi lần thử nghiệm và cách thức bảo quản mẫu trước khi tiến hành phân tích được quy định cụ thể nhằm tránh làm thay đổi tính chất ban đầu của sản phẩm.
- Mẫu thử sau khi lấy phải được niêm phong, dán nhãn rõ ràng với đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu và ký hiệu lô hàng.
- Điều 3: Xác định các chỉ tiêu cảm quan
- Phương pháp đánh giá cảm quan bao gồm việc kiểm tra các chỉ tiêu như màu sắc, mùi, vị và trạng thái ngoại quan của cà phê bột.
- Quy định về điều kiện phòng thử nghiệm cảm quan (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng) và yêu cầu đối với kiểm nghiệm viên để đảm bảo kết quả đánh giá khách quan, chính xác.
- Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị dịch pha cà phê thử nếm (tỷ lệ bột cà phê và nước sôi, thời gian hãm) để đánh giá hương vị đặc trưng của sản phẩm.
- Điều 4: Xác định độ ẩm (Hàm lượng nước)
- Quy định phương pháp sấy khô để xác định hàm lượng nước hao hụt trong cà phê bột ở nhiệt độ tiêu chuẩn cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
- Yêu cầu về trang thiết bị sử dụng bao gồm tủ sấy chân không hoặc tủ sấy thường, cân phân tích có độ chính xác cao, bình hút ẩm và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng.
- Công thức tính toán kết quả độ ẩm dựa trên sự chênh lệch khối lượng của mẫu trước và sau khi sấy, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).
Lưu ý: Các phương pháp thử nghiệm quy định trong TCVN 5252:1990 đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về quy trình kỹ thuật và an toàn lao động trong phòng thí nghiệm để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Cơ quan biên soạn: Liên hiệp các xí nghiệp Cà phê Việt nam
Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt:
Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Cơ quan trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường -Chất lượng.
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Uỷ ban Khoa học Nhà nước.
Quyết định ban hành số 733/QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1990
TCVN 5252-90
CÀ PHÊ BỘT
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Milled coffee
Methods for determination
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho cà phê bột đã được đóng gói.
1.1. Lấy mẫu trong lô hàng: lấy số thùng (hoặc kiện) trong lô nhưng không được ít hơn 2 thùng (hoặc kiện).
Từ mỗi thùng hoặc kiện lấy ra 1 hộp, 1 lọ hoặc 1 gói nhưng không được ít hơn 2 gói (hộp hoặc lọ).
1.2. Từ các mẫu, cho ra khay trộn đều để có mẫu trung bình. Mẫu trung bình không ít hơn 1 kg.
1.3. Bằng phương pháp chia chéo lấy ra 250-500g để làm mẫu phân tích.
1.4. Mẫu phân tích được bảo quản trong lọ thuỷ tinh hoặc lọ nhựa (hộp nhựa…) có nắp đậy kín trên lọ hoặc hộp có dán nhãn ghi rõ:
- Tên sản phẩm
- Tên xưởng sản xuất
- Ngày xuất xưởng
- Khối lượng lô hàng
- Địa điểm lấy mẫu
- Ngày lấy mẫu
2.1. Dụng cụ
- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1g
- Dụng cụ đựng mẫu phẩm: hộp, lọ có nắp đậy kín.
- Rây có cỡ lỗ 0,56mm và 0,25mm lỗ tròn hoặc vuông.
2.2 Tiến hành thử: lắp rây theo thứ tự rây lỗ nhỏ ở dưới, rây lỗ lớn ở trên, trên cùng là nắp đậy rây, dưới cùng là đáy của rây.
Cân 100g mẫu phân tích, sai số cho phép là 0,1g cho vào rây, lắc tròn trong 2 phút sau đó vỗ nhẹ vào thành rây.
Cân phần bột lọt rây 0,56mm sai số cho phép 0,1g.
Cân phần bột trên rây 0,25mm, sai số cho phép 0,1g.
Chú thích: Những bột dắt trong lỗ rây được tính theo loại trên rây.
2.3. Tính toán kết quả
- Tỷ lệ bột lọt rây 0,56mm (X1) và tỷ lệ bột trên rây 0,25mm (X2) được tính bằng % theo công thức sau:
Trong đó:
m1 – Khối lượng bột lọt rây 0,56mm tính bằng %
m2 – Khối lượng bột trên rây 0,25mm tính bằng g
m – Khối lượng mẫu, tính bằng g.
Làm 2 mẫu song song, kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 lần xác định. Sai số cho phép không quá 0,5%.
3. XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM THEO TCVN 1278-86
4. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO TỔNG SỐ VÀ TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT
Theo TCVN 5253-90.
5. XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CHẤT HOÀ TAN TRONG NƯỚC
5.1. Dụng cụ thiết bị
- Cân phân tích có độ chính xác 0,01g
- Cốc thuỷ tinh chịu nhiệt 300 m
- Nước cất
- Bình cách thuỷ
- Chén sứ miệng rộng
- Bình đong 200 ml
- Phễu thuỷ tinh
- Giấy lọc
- Tủ sấy tự động điều chỉnh được nhiệt độ, có nhiệt độ tối đa 300oC.
- Pipet 25 ml
- Bình hút ẩm.
5.2. Tiến hành thử
Cho 10 g mẫu vào cốc thuỷ tinh có dung tích 300 ml. Đổ 100 ml nước cất đun sôi vào bình. Tiếp tục đun trong 5 phút. Cho dung dịch vừa đun vào bình định mức có dung tích 200 ml. Dùng nước cất rửa sạch cốc và cho nốt vào bình đong. Làm nguội đến 200C dưới vòi nước. Cho thêm nước cất vào đến vạch định mức. Lắc đều bình trong 2-3 phút. Để lắng. Lọc bằng giấy lọc qua một bình khác.
Dùng pipet 25 ml hút nước trích ly đã lọc vào chén sứ đã biết khối lượng. Làm bay hơi trên bình cách thuỷ đến khô. Mang sấy chén sứ có chất tan trong tủ sấy ở nhiệt độ 90-950C trong 2h30 phút.
Làm nguội trong bình hút ẩm và cân.
5.3. Tính toán kết quả:
Tỷ lệ chất hoà tan trong nước (X3) được tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
Trong đó:
A- Khối lượng chất tan, tính bằng g
B- Thể tích bình định mức, tính bằng ml
G- Lượng nước trích ly mang sấy, tính bằng ml
m- Khối lượng mẫu, tính bằng g
b- Độ ẩm của mẫu mang phân tích, tính bằng %
Nếu với cùng một thể tích bình định mức 200 ml lượng mẫu phân tích là 10 g và phần lượng nước mang sấy là 25 ml thì công thức trên sẽ là:
![]()
Làm 2 mẫu song song, kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 lần xác định. Cho phép sai số là 0,1 %.
6.1. Nguyên tắc : tạp chất được xác định bằng cách quan sát và chọn (không dùng dụng cụ quang học).
6.2. Tiến hành thử
Cân 100 g cà phê bột dàn đều trên mặt phẳng nhẵn, quan sát, nhặt tạp chất rồi cân.
6.3. Tính toán kết quả
Tỷ lệ tạp chất (Y) được tính bằng phần trăm theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
m - Khối lượng tạp chất nhặt được, tính bằng g
G - Khối lượng mẫu , tính bằng g
Làm 2 thí nghiệm song song. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 lần thí nghiệm. Cho phép sai số là 0,01%.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7035:2002 (ISO 11294 : 1994) về Cà phê bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp xác định sự hao hụt khối lượng ở 1030C (Phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5251:1990 về cà phê bột - yêu cầu kỹ thuật do Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7035:2002 (ISO 11294 : 1994) về Cà phê bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp xác định sự hao hụt khối lượng ở 1030C (Phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5251:1990 về cà phê bột - yêu cầu kỹ thuật do Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành