Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5325:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5325:1991 về Bảo vệ rừng đầu nguồn do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành là một văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc, quy chuẩn kỹ thuật và biện pháp lâm sinh nhằm bảo vệ, duy trì và phát triển tối đa khả năng phòng hộ của hệ thống rừng đầu nguồn trên phạm vi cả nước, góp phần bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất và hạn chế thiên tai lũ lụt cho vùng hạ lưu.
Phạm vi áp dụng và mục tiêu cốt lõi
TCVN 5325:1991 hướng tới việc xây dựng một hành lang kỹ thuật đồng bộ cho công tác quản lý rừng đầu nguồn tại Việt Nam với các mục tiêu chiến lược bao gồm:
- Duy trì và nâng cao năng lực giữ nước, điều tiết nguồn nước của các lưu vực sông, suối lớn nhỏ.
- Ngăn ngừa triệt để hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất, sạt lở đất đá ở các vùng đồi núi dốc có địa hình chia cắt mạnh.
- Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sống của các loài động thực vật rừng đặc trưng tại khu vực đầu nguồn.
Phân cấp phòng hộ rừng đầu nguồn
Tiêu chuẩn quy định việc phân loại rừng đầu nguồn thành các cấp độ xung yếu khác nhau để áp dụng các biện pháp bảo vệ và khai thác phù hợp:
- Rừng đầu nguồn rất xung yếu: Nằm ở những khu vực có độ dốc lớn (thường trên 30 độ), lượng mưa cao, đất dễ bị xói mòn hoặc nằm sát các công trình thủy lợi, thủy điện trọng điểm. Khu vực này yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt tuyệt đối và không được phép can thiệp bằng các hoạt động khai thác lâm sản.
- Rừng đầu nguồn xung yếu: Nằm ở các vùng có độ dốc trung bình (từ 15 đến 30 độ), có vai trò quan trọng trong việc điều tiết nguồn nước sinh hoạt và sản xuất cho các vùng dân cư phía hạ du.
- Rừng đầu nguồn ít xung yếu: Nằm ở các khu vực có địa hình ít dốc hơn, vai trò phòng hộ ở mức độ phối hợp với các hoạt động sản xuất lâm nghiệp bền vững dưới sự giám sát chặt chẽ.
Các quy định bảo vệ nghiêm ngặt (Điều 1 đến Điều 4)
Trong các điều khoản đầu tiên, tiêu chuẩn nhấn mạnh các hành vi bị nghiêm cấm và các giới hạn kỹ thuật bắt buộc đối với rừng đầu nguồn:
- Cấm khai thác trắng: Tuyệt đối không được tiến hành khai thác trắng (chặt toàn bộ cây rừng) tại các khu vực rừng đầu nguồn rất xung yếu và xung yếu. Việc khai thác chỉ được thực hiện dưới hình thức khai thác chọn với cường độ chặt cực kỳ hạn chế nhằm không làm ảnh hưởng đến cấu trúc tán rừng.
- Duy trì độ tàn che tối thiểu: Quy định bắt buộc phải duy trì độ tàn che của tán rừng tối thiểu từ 0.6 trở lên đối với rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm đảm bảo đất không bị nước mưa rơi trực tiếp gây xói mòn và rửa trôi dinh dưỡng.
- Hạn chế tác động cơ giới: Cấm sử dụng các phương tiện cơ giới nặng để khai thác, vận chuyển gỗ trong rừng đầu nguồn vì dễ gây nén chặt đất, phá hủy cấu trúc đất và tạo dòng chảy tràn gây lũ quét.
- Kiểm soát việc mở đường lâm nghiệp: Việc thiết kế và xây dựng các tuyến đường lâm nghiệp xuyên qua rừng đầu nguồn phải được hạn chế tối đa và phải tuân thủ các biện pháp chống sạt lở nghiêm ngặt.
Biện pháp kỹ thuật lâm sinh và phục hồi rừng
Để nâng cao chất lượng rừng đầu nguồn, tiêu chuẩn định hướng các giải pháp kỹ thuật cụ thể:
- Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: Ưu tiên áp dụng biện pháp khoanh nuôi, bảo vệ để rừng tự phục hồi tại những nơi còn nguồn gieo giống tự nhiên và thảm thực vật bản địa.
- Trồng rừng bổ sung: Đối với những diện tích rừng bị suy thoái hoặc đất trống đồi trọc, phải tiến hành trồng rừng bằng các loài cây bản địa, có bộ rễ sâu, tán lá rậm, khả năng giữ nước tốt và tuổi thọ cao.
- Cơ cấu cây trồng hỗn giao: Khuyến khích trồng rừng hỗn giao nhiều loài cây, nhiều tầng tán thay vì trồng rừng thuần loài để tăng cường tính bền vững và khả năng chống chịu của hệ sinh thái rừng trước sâu bệnh và thiên tai.
Trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện
Tiêu chuẩn cũng chỉ rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, các chủ rừng và chính quyền địa phương trong việc giám sát, kiểm tra và thực thi nghiêm túc các quy định bảo vệ rừng đầu nguồn, coi đây là nhiệm vụ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường bền vững.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5325 - 1991
BẢO VỆ RỪNG ĐẦU NGUỒN
Watershed forest protection
Lời nói đầu
TCVN 5325 - 1991 do Viện Khoa học Lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo Quyết định số 119 / QĐ ngày 28 tháng 2 năm 1991.
BẢO VỆ RỪNG ĐẦU NGUỒN
Watershed forest protection
1. Khái niệm
1.1 Rừng đầu nguồn là rừng điều tiết nguồn nước để hạn chế lũ lụt, cung cấp nước cho các dòng chảy, hồ trong mùa khô, hạn chế xói mòn bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông hồ.
1.2 Phạm vi khu phòng hộ đầu nguồn bao gồm toàn bộ đất và rừng trên một phần hoặc toàn bộ diện tích gom nước được giới hạn từ đường phân thủy đến chỗ tiếp giáp trung du và đồng bằng đối với sông và cửa đập đối với hồ.
2. Qui định chung
2.1 Sử dụng đất vùng đầu nguồn
2.1.1. Phải thực hiện nghiêm túc các chỉ tiêu sử dụng đất theo qui định hiện hành của Nhà nước.
2.1.2. Phải trồng rừng nhanh chóng phủ xanh trên đất trống đồi núi trọc.
2.1.3. Chỉ làm nương rẫy, khai hoang, chăn thả ở những nơi có qui hoạch được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.1.4. Phải luân canh nương rẫy, khi làm nương rẫy nhất thiết phải áp dụng biện pháp chống xói mòn, bảo vệ đất, như: làm ruộng bậc thang, thủy lợi nhỏ, trồng cây theo đường đồng mức…
2.2. Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng đầu nguồn
2.2.1. Tài nguyên rừng đầu nguồn phải được nuôi dưỡng, làm giầu rừng, sử dụng, quản lý và bảo vệ theo những qui định hiện hành của Nhà nước.
2.2.2. Nghiêm cấm chặt phá rừng bừa bãi để lấy gỗ, củi, khai hoang, làm nương rẫy, chăn thả… gây suy thoái rừng đầu nguồn.
3. Biện pháp bảo vệ rừng đầu nguồn
3.1. Phòng cháy và chữa cháy rừng đầu nguồn
3.1.1. Phòng cháy rừng: phải áp dụng tổng hợp cả 4 biện pháp sau:
3.1.1.1. Phòng cháy rừng bằng biện pháp lâm sinh
a) Đối với rừng trồng, nhất thiết phải trồng hệ thống băng cây xanh cản lửa (băng xanh cản lửa). Gồm băng chính và băng phụ. Chiều rộng băng phải lớn hơn chiều cao rừng ở tuổi thành thục ít nhất 1,5 lần đối với băng phụ.
b) Cây trồng trên băng phải phù hợp với điều kiện lập địa, phải chú trọng cây địa phương. Phải có ít nhiều những đặc điểm sau:
- Khó cháy, chịu được lửa;
- Không chứa nhiều chất dầu nhựa dễ cháy;
- Vỏ dầy, lá chứa nhiều nước;
- Tái sinh chồi hoặc hạt mạnh;
- Sinh trưởng nhanh;
- Không rụng lá mùa khô.
c) Mật độ cây trồng trên băng phải lớn hơn 3300 cây/ha.
d) Khi thiết kế băng xanh cản lửa phải lợi dụng chướng ngại vật tự nhiên (như: sông, suối, đường dông, thảm cây xanh tự nhiên sẵn có) hay nhân tạo như đường sắt, đường vận suất, vận chuyển lâm sản.
3.1.1.2. Phòng cháy bằng hệ thống chòi canh lửa:
a) Hệ thống chòi canh phải bố trí theo lưới tam giác đều. Chòi chính ở giữa, chòi phụ ở 3 đỉnh.
b) Khoảng cách giữa 2 chòi canh không quá 10 km. Từ 300 ha đến 400 ha phải có một chòi canh.
c) Dụng cụ, phương tiện quan sát, báo động trên mỗi chòi canh phải được trang bị đầy đủ.
3.1.1.3. Sử dụng lửa trong rừng
a) Đốt nương để làm rẫy hoặc đốt bãi cỏ để chăn thả, trước khi đốt phải dọn sạch đường ranh cản lửa có bề rộng ít nhất 5 m xunh quanh khu vực cần đốt. Phải đốt vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối khi gió nhẹ, đốt từ trên xuống dưới chân đồi và phải có người canh gác lửa.
b) Đốt than hầm: khoảng cách từ lò hầm than tới chỗ có lá, cỏ khô, cây rừng ít nhất 10 m khi đốt phải có vật che đậy lò, không để tàn lửa bay ra ngoài.
c) Đốt lửa để đun nấu, sưởi ấm: phải tránh chỗ có nhiều cành lá khô, bụi rậm; khoảng cách đến những nơi này ít nhất 5 m.
d) Khi kết thúc việc đốt than hầm, đun nấu, sưởi ấm, phải dập hết tàn lửa.
3.1.1.4. Dự báo cháy rừng:
a) Dự báo cháy rừng theo phương pháp tổng hợp phải có căn cứ vào mùa cháy và chỉ tiêu phòng lửa theo 5 cấp dự báo đã được UBND tỉnh qui định.
b) Phải lập các phương án chữa cháy rừng.
3.1.2. Chữa cháy rừng
3.1.2.1. Phải dự tính được khuynh hướng và mức độ lan tràn của đám cháy trước khi quyết định áp dụng các phương pháp chữa cháy sau.
3.1.2.2. Dùng các phương tiện cơ giới, thủ công chặt hạ cây hoặc cầy đất rộng 5 - 10 m thành băng trắng cản lửa bao bọc lấy đám cháy; dọn sạch tất cả các vật liệu cháy trên băng này.
3.1.2.3. Chủ động đốt trước thành 1 tuyến lửa rộng 15 - 20 m ở phía trước đám cháy. Nếu đám cháy lớn cần làm thành băng trắng cản lửa như ở điều 1.2.2. Khoảng cách từ tuyến lửa vừa đốt tới băng trắng này từ 100 đến 200 m.
3.1.2.4. Đào hào rộng 6 - 10 m, sâu hết tầng thảm mục xuống lớp đất phía dưới là 20 - 50 cm.
3.1.2.5. Dùng nước hay khí nặng không cháy phun vào đám cháy để trực tiếp làm suy yếu đám cháy.
3.1.2.6 Dùng cát, đất vụn, cành cây tươi, khí nặng để dập đám cháy.
3.1.3. Các phương tiện và kỹ thuật an toàn khi chữa cháy
3.1.3.1. Dùng các phương tiện thủ công, cơ giới hay các chất hóa học để chữa cháy. Các dụng cụ chữa cháy phải gọn gàng, dễ thao tác, vận chuyển và sử dụng.
3.1.3.2. Phải đảm bảo kỹ thuật an toàn về lao động và các phương tiện chữa cháy.
3.1.4. Tổ chức lực lượng phòng cháy và chữa cháy
3.1.4.1. Kiểm lâm nhân dân là lực lượng chuyên trách. Các lực lượng khác là hỗ trợ.
3.1.4.2. Phải tập huấn thành thạo kỹ thuật chữa cháy cho các lực lượng chuyên trách và bán chuyên trách.
3.1.4.3. Phải tuyên truyền giáo dục cho mọi người hiểu pháp luật bảo vệ rừng và có ý thức thực hiện.
3.1.4.4. Khi xảy ra cháy rừng phải lập biên bản, xác định diện tích bị cháy, tìm thủ phạm và có biện pháp xử lý, truy cứu trách nhiệm.
3.2. Phòng trừ sâu bệnh hại rừng
3.2.1. Phòng trừ sâu bệnh
3.2.1.1. Rừng đầu nguồn phải có kết cấu hỗn loài giữa các loài cây không cùng nguồn thức ăn.
3.2.1.2. Phải chăm sóc, dọn vệ sinh rừng theo đúng qui trình kỹ thuật nuôi dưỡng và khai thác rừng đã ban hành.
3.2.1.3. Phải điều tra cơ bản xác định vùng thường xảy ra sâu bệnh và xác định danh mục các loài sâu bệnh hại và trong đó cần định rõ những loài sâu bệnh hại nguy hiểm nhất gây tác hại lớn đến cây trồng trong vùng đầu nguồn.
3.2.1.4. Phải dập dịch sâu bệnh ngay ở giai đoạn mới phát sinh ổ dịch.
3.2.1.5. Tránh dùng các loại thuốc hóa học tồn dư lâu trong đất, trong nước gây độc hại đối với người và động vật. Chỉ được sử dụng thuốc trừ dịch hại khi thật cần thiết và phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
3.2.2. Phòng trừ ổ dịch
3.2.2.1. Phải có bản đồ ổ dịch, các biểu đồ về dịch xuất hiện sâu bệnh, qui luật dịch sâu bệnh của các loài cây trồng trong từng khu vực cụ thể.
3.2.2.2. Phải áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp, trong đó chú trọng biện pháp thủ công và sinh học để tiêu diệt ổ dịch.
3.2.2.3. Khi các loài ký sinh đã ký sinh trên 50% số cá thể dịch hại thì không cần áp dụng các biện pháp phòng trừ, ổ dịch sẽ tự suy thoái.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 89:2006 về quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-2:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng
- 1 Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 89:2006 về quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-2:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng