Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5373:1991 quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm đồ gỗ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, phân loại và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với nguyên liệu và sản phẩm đồ gỗ.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các sản phẩm đồ gỗ dùng trong gia đình, công sở, trường học và các công trình công cộng khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm đồ gỗ chuyên dùng như dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, vỏ hộp máy, và các sản phẩm mỹ nghệ đặc biệt đòi hỏi các yêu cầu kỹ thuật riêng biệt.
2. Yêu cầu kỹ thuật chung về vật liệu (Điều 2)
- Độ ẩm của gỗ: Quy định độ ẩm của chi tiết gỗ trước khi gia công và lắp ráp phải đảm bảo phù hợp với điều kiện khí hậu từng vùng sử dụng, thông thường dao động từ 12% đến 18% tùy theo khu vực địa lý cụ thể tại Việt Nam.
- Chất lượng gỗ nguyên liệu: Gỗ dùng để sản xuất không được bị mục nát, không bị nứt nẻ nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và thẩm mỹ của sản phẩm. Các khuyết tật tự nhiên của gỗ như mắt sống, mắt chết phải được xử lý kỹ thuật theo đúng quy định.
- Vật liệu phụ trợ: Các loại keo dán, sơn phủ bề mặt, đinh, vít, phụ kiện kim loại phải đảm bảo độ bền cơ học, không gây độc hại cho người sử dụng và không bị ăn mòn trong điều kiện môi trường bình thường.
3. Kích thước và dung sai (Điều 3)
- Kích thước cơ bản: Kích thước của các sản phẩm đồ gỗ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt và các tiêu chuẩn kích thước chức năng hiện hành.
- Sai lệch giới hạn (Dung sai): Tiêu chuẩn quy định cụ thể mức sai lệch cho phép đối với kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều dày của các chi tiết và sản phẩm hoàn thiện nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác khi lắp ráp.
- Độ vuông góc và độ phẳng: Quy định giới hạn độ không vuông góc của các góc khung, độ không phẳng (độ cong vênh) của các bề mặt tấm lớn nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ và kết cấu vững chắc.
4. Yêu cầu ngoại quan và chất lượng bề mặt (Điều 4)
- Chất lượng gia công bề mặt: Bề mặt sản phẩm phải được bào nhẵn, chà nhám phẳng, không còn vết xước, vết dao bào hoặc xơ gỗ. Đối với bề mặt hoàn thiện bằng sơn hoặc vecni, màng sơn phải đều màu, không bị chảy, không có bọt khí hay lẫn tạp chất.
- Yêu cầu về mối ghép và liên kết: Các mối ghép mộng, ghép keo phải khít, không bị hở, đảm bảo độ bền liên kết cao. Các chi tiết lắp ráp bằng phụ kiện kim loại phải chắc chắn, dễ dàng tháo lắp và vận hành trơn tru.
- Sự đồng đều về màu sắc và vân gỗ: Các chi tiết nằm trên cùng một bề mặt nhìn thấy của sản phẩm phải có sự phối hợp hài hòa về màu sắc và chiều vân gỗ, nâng cao giá trị thẩm mỹ cho sản phẩm đồ gỗ hoàn thiện.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5373:1991
ĐỒ GỖ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Wooden furniture - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật chung cho đồ dùng bằng gỗ (đò gỗ) được sản xuất từ gỗ và vật liệu gỗ, không áp dụng đối với đồ gỗ được sản xuất từ các nguyên liệu khác hoặc hộn hợp giữa gỗ và các nguyên liệu khác.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Yêu cầu chung
1.1.1. Đồ gỗ phải có kiểu dáng, cỡ số, kích thước cơ bản và dung sai kích thước theo các quy định hiện hành.
1.1.2. Gỗ dùng để sản xuất đồ gỗ phải từ nhóm 1 đến nhóm 5; gỗ từ nhóm 5 đến nhóm 5 phải được xử lý thuốc bảo quản trước khi sản xuất đồ gỗ.
1.1.3. Đồ gỗ phải cân đối, không bị kênh khi đặt trên mặt phẳng, phải cứng vững, không bị xiêu vẹo khi chịu lực. Các khớp nối cố định phải khép chặt, các khớp nối động phải chắc chắn và dễ dàng hoạt động .
1.1.4. Bề mặt đồ gỗ phải nhẵn để phủ vécni hoặc sơn và đảm bảo độ bóng bề mặt theo quy định trong các sản phẩm cụ thể.
1.1.5. Đảm bảo đồng mầu đối với các chi tiết, các đơn nguyên trong một sản phẩm hoặc các sản phẩm trọn bộ.
1.1.6. Độ ẩm của đồ gỗ không được quá 18%.
1.2. Yêu cầu về chất lượng gỗ và gia công theo quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên khuyết tật | Mức cho phép | ||
| Dưới lớp phủ trong suốt | Dưới lớp sơn | ||
| Mặt ngoài | Mặt trong nhìn thấy trước | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1. Mắt gỗ ( ) |
|
|
|
| 1.1. Mắt sống mầu sáng và xẫm, số mắt/chi tiết, không lớn hơn |
|
|
|
| - Mắt có Ø nhỏ hơn 20 mm | 2 | 3 | 5 |
| - Mắt có Ø từ 20 đến 30 mm | không cho phép | 2 | 3 |
| 1.2. Mắt sống nứt, mắt chết, long, thối, số mắt/chi tiết, không lớn hơn |
|
|
|
| - Mắt có Ø nhỏ hơn 10 mm | không cho phép | 2 | - |
| - Mắt có Ø từ 20 đến 30 mm | Khôngcho phép | 1 | 2 |
| 2. Nứt dọc, chiều dài vết nứt nhỏ hơn 1/4 chiều dài chi tiết, chiều rộng nhỏ hơn 1 mm, số vết nứt/chi tiết dài 1m rộng nhỏ hơn 0,5m, không lớn hơn | Không cho phép | 1 | 3 |
| 3. Độ cong các tấm ván, mm/m, không lớn hơn | 2,0 | 2,0 | 2,0 |
| 4. Độ xiên thớ, % so với trục xuyên tâm của chi tiết, không lớn hơn | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| 5. Dác trong | Không cho phép | Không cho phép | Không cho phép |
| 6. Biến mầu | Không cho phép | - | - |
| 7. Vết xước, dài không quá 50 mm, rộng và sâu không quá 1mm, số vết xước/ m2 không lớn hơn | Không cho phép | 3 | 3 |
| 8. Vẹt đầu, khuyết cạnh | Không cho phép | Không cho phép | Không cho phép |
| 9. Độ hở môi ghép mộng, khớp nối, mm, không lớn hơn |
|
|
|
| - Mộng, khớp cố định | 0,5 | 1,0 | 1,0 |
| - Khớp động | 1,0 | 2,0 | 2,0 |
( ) Trên mông hoặc các chi tiết chịu lực kích thước chiều rộng và chiều cao 20 x 30 mm không được có mắt chết, mắt thối, long hoặc mắt sống nứt.
1.3. Độ bền, độ ổn định và độ biến dạng của gỗ theo quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Độ ổn định , N, không nhỏ hơn |
|
| a) Đồ gỗ dạng hộp |
|
| - Chiều rộng nhỏ hơn 500 mm, chiều sâu lớn hơn chiều rộng | 30 |
| - Chiều rộng nhỏ hơn 500 mm, chiều sâu nhỏ hơn chiều rộng | 10 |
| - Chiều rộng lớn hơn 500 mm | 10 |
| b) Bàn: - Bàn ăn | 100 |
| - Bàn làm việc | 150 |
| 2. Độ bền, số lần lực tác động, không nhỏ hơn |
|
| - Khung đồ gỗ | 500 |
| Ghế tựa | 1 000 |
| 3. Độ biến dạng, mm, không lớn hơn |
|
| - Khung đồ gỗ | 3,0 |
| - Độ võng của mặt bàn, không lớn hơn | 3,0 |
| - Bàn ăn | 5,0 |
| - Bàn làm việc | 3,0 |
2. Phương pháp thử
Lấy mẫu và tiến hành thử theo TCVN 5372 – 1991
- 1 Quyết định 2681/QĐ-BKHCN năm 2020 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Đồ gỗ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10575:2014 (ISO 18776:2008, With Amendment 1:2013) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4741:1989 về Đồ gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-1:2019 về Đồ gỗ - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5373:2020 về Đồ gỗ nội thất