Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5374:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5507-1982) là văn bản kỹ thuật quy định về thuật ngữ và tên gọi của các loại hạt có dầu. Tiêu chuẩn này do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành nhằm thống nhất cách gọi tên các loại hạt có dầu trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, thương mại và kiểm nghiệm chất lượng tại Việt Nam.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 5374:1991.
- Tiêu chuẩn tương đương: ISO 5507-1982.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước.
- Chủ đề quy định: Tên gọi (thuật ngữ) của các loại hạt có dầu.
- Phạm vi áp dụng và nội dung cốt lõi
- Thống nhất danh mục tên gọi: Tiêu chuẩn tập trung vào việc định danh chính xác tên gọi khoa học (tên Latin) và tên gọi thông thường của các loại hạt có dầu phổ biến được lưu thông trên thị trường hoặc sử dụng trong công nghiệp ép dầu.
- Đồng bộ hóa quốc tế: Việc chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn ISO 5507-1982 giúp hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam tiệm cận với các quy chuẩn quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nông sản và hạt có dầu.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý chất lượng, doanh nghiệp chế biến dầu thực vật, các đơn vị xuất nhập khẩu nông sản và các phòng thử nghiệm liên quan.
Lưu ý: Do dữ liệu chi tiết về các điều khoản cụ thể (từ Điều 1 đến Điều 4) chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu trích xuất, người dùng cần tham khảo trực tiếp toàn văn tiêu chuẩn TCVN 5374:1991 để tra cứu danh mục tên gọi chi tiết của từng loại hạt có dầu cụ thể.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5374 – 1991
HẠT CÓ DẦU
TÊN GỌI
LỜI NÓI ĐẦU
TCVN 5374 – 1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng Khu vực I biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo Quyết định số 343/QĐ ngày 11 tháng 6 năm 1991.
HẠT CÓ DẦU
TÊN GỌI
Oilseeds
Nomenclature
1. Tiêu chuẩn này đưa ra tên thực vật học (tên Latinh) những loài chủ yếu của cây có dầu, cũng như tên gọi tương ứng (bằng tiếng Việt, Anh, Pháp và Nga) của nguyên liệu và dầu (mỡ).
Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 5507-1982.
2. Tên gọi
Chú thích: Những tên thực vật học mà trước nó có dấu hoa thị (*) chưa được Hiệp hội thử nghiệm hạt giống quốc tế (ISTA) xác định một cách ổn định.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9608:2013 (ISO 664 : 2008) về Hạt có dầu - Phương pháp lấy mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9611:2013 (ISO 5511:1992) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân độ phân giải thấp sử dụng sóng liên tục (phương pháp nhanh)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9612:2013 (ISO 10565:1998) về Hạt có dầu - Xác định đồng thời hàm lượng dầu và hàm lượng nước - Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9614:2013 (ISO 17059:2007) về Hạt có dầu - Chiết dầu và chuẩn bị metyl este của các axit béo triglyxerid để phân tích sắc ký khí (Phương pháp nhanh)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5374:2008 (ISO 5507:2002) về hạt có dầu, dầu và mỡ thực vật - tên gọi
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9608:2013 (ISO 664 : 2008) về Hạt có dầu - Phương pháp lấy mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9611:2013 (ISO 5511:1992) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân độ phân giải thấp sử dụng sóng liên tục (phương pháp nhanh)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9612:2013 (ISO 10565:1998) về Hạt có dầu - Xác định đồng thời hàm lượng dầu và hàm lượng nước - Phương pháp đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9614:2013 (ISO 17059:2007) về Hạt có dầu - Chiết dầu và chuẩn bị metyl este của các axit béo triglyxerid để phân tích sắc ký khí (Phương pháp nhanh)