Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5376:1991

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5376:1991 về Trại chăn nuôi - Phương pháp kiểm tra vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, thiết lập các quy chuẩn và phương pháp luận thống nhất nhằm đánh giá điều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi tập trung. Tiêu chuẩn này hướng tới việc bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi, ngăn ngừa dịch bệnh truyền nhiễm, bảo vệ môi trường xung quanh và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm từ nguồn.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm tra vệ sinh đối với các loại hình trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các động vật nuôi khác trên phạm vi cả nước.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở chăn nuôi quốc doanh, tập thể, tư nhân và các trang trại liên doanh có quy mô công nghiệp hoặc bán công nghiệp.
  • Văn bản xác định rõ việc kiểm tra vệ sinh phải được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất nhằm đánh giá thực trạng môi trường nuôi dưỡng và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời.

- Điều 2: Quy định chung về công tác kiểm tra

  • Yêu cầu đối với cán bộ kiểm tra: Phải là những người có chuyên môn về thú y, vệ sinh dịch tễ hoặc môi trường, được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và các thiết bị đo đạc chuyên dụng đã được hiệu chuẩn.
  • Chuẩn bị trước khi kiểm tra: Phải xây dựng kế hoạch chi tiết, chuẩn bị các biểu mẫu ghi chép, dụng cụ lấy mẫu hóa chất, dụng cụ bảo quản mẫu theo đúng quy chuẩn kỹ thuật để tránh làm sai lệch kết quả thực địa.
  • Nguyên tắc kiểm tra: Phải bảo đảm tính khách quan, trung thực, không gây xáo trộn lớn đến hoạt động sản xuất bình thường của trang trại nhưng vẫn phải tiếp cận được các khu vực trọng yếu như chuồng nuôi, khu xử lý chất thải, nguồn nước.

- Điều 3: Phương pháp kiểm tra các yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi

  • Kiểm tra nhiệt độ không khí: Sử dụng các loại nhiệt kế (nhiệt kế khô, nhiệt kế ướt, nhiệt kế tự ghi) đặt ở các vị trí khác nhau trong chuồng nuôi (độ cao ngang tầm gia súc nằm hoặc đứng) để xác định nhiệt độ trung bình, nhiệt độ cực đại và cực tiểu.
  • Kiểm tra độ ẩm tương đối: Sử dụng ẩm kế hoặc máy đo độ ẩm điện tử để đánh giá mức độ ẩm ướt trong chuồng, ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp.
  • Kiểm tra tốc độ chuyển động của không khí: Sử dụng phong kế (máy đo tốc độ gió) để đo lưu lượng gió, bảo đảm sự thông thoáng tự nhiên hoặc nhân tạo trong chuồng nuôi theo đúng yêu cầu sinh lý của từng loại vật nuôi.
  • Kiểm tra chế độ chiếu sáng: Xác định cường độ ánh sáng tự nhiên và nhân tạo bằng độ rọi kế (lux kế), đánh giá sự phân bố ánh sáng có đáp ứng nhu cầu sinh trưởng và phát triển của vật nuôi hay không.

- Điều 4: Phương pháp xác định hàm lượng các khí độc hại trong chuồng nuôi

  • Xác định khí Amoniac (NH3): Sử dụng phương pháp so màu hoặc các ống phát hiện nhanh để đo nồng độ NH3 phát sinh từ phân và nước tiểu phân hủy, bảo đảm không vượt quá ngưỡng cho phép gây hại cho niêm mạc mắt và đường hô hấp của vật nuôi.
  • Xác định khí Hydro sunfua (H2S): Áp dụng các phương pháp hóa học chuyên dụng để định lượng khí H2S, một loại khí cực độc phát sinh từ sự phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí tại nền chuồng hoặc rãnh thoát nước.
  • Xác định khí Cacbonic (CO2): Đo nồng độ CO2 để đánh giá mức độ thông thoáng của chuồng nuôi, đảm bảo lượng oxy cần thiết cho quá trình hô hấp của đàn vật nuôi và hạn chế tình trạng ngạt khí.

Ý nghĩa thực tiễn của các quy định ban đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5376:1991 đặt nền móng khoa học cho việc giám sát môi trường chăn nuôi. Việc chuẩn hóa các phương pháp đo lường tiểu khí hậu và khí độc giúp các cơ quan quản lý và chủ trang trại có cơ sở dữ liệu chính xác để cải thiện hệ thống thông gió, thiết kế chuồng trại hợp lý, từ đó nâng cao năng suất chăn nuôi và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5376:1991

TRẠI CHĂN NUÔI
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VỆ SINH

Farms for feeding domestic animals
Methods for hygenic control

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm tra vi sinh vật trong không khí, nước, ký sinh trùng và vi sinh vật trong đất của các trại chăn nuôi.

1. Kiểm tra vi sinh vật trong không khí

1.1. Các loại vi sinh vật cần kiểm tra

- Tổng số vi sinh vật hiếu khí

- Vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm

- Vi sinh vật chỉ điểm vệ sinh

1.2. Điểm kiểm tra

a) Đối với chuồng trại: Kiểm tra ngẫu nhiên ở mỗi loại chuồng (giống, thịt…) 1 gian theo quy định sau:

- Chuồng nuôi gia cầm               :           1 gian

- Chuồng nuôi lợn                      :           1 gian

- Chuồng nuôi đại gia súc          :           1 gian

b) Đối với diện tích không phải là chuồng trại: Kiểm tra ngẫu nhiên các “khu kiểm tra” (100m2) trên các sân chơi, khu vực vật nuôi hay đi lại, hoặc khu chế biến thức ăn theo quy định sau:

Diện tích

Số “khu kiểm tra”

Đến 200m2

1

Trên 200 đến 500m2

2

Trên 500 đến 1000m2

3

Trên 1000m2

4

c) Mỗi gian hoặc mỗi khu kiểm tra, xác định 5 điểm đặt mẫu nằm trên đường chéo của nền chuồng hoặc khu đất cần kiểm tra theo hình vẽ.

d) Tại mỗi điểm kiểm tra đặt 3 mẫu để xác định các loại vi sinh vật theo mục 1.1.

1.3. Tiến hành kiểm tra

1.3.1. Dụng cụ và môi trường

- Hộp lồng vô trùng bằng thủy tinh

- Hộp kín vô trùng

- Tủ ấm điều chỉnh được 28’ và 37 ± 10C.

- Các dụng cụ kiểm tra vi sinh vật thông thường khác

- Môi trường thạch thường

- Môi trường thạch máu

- Môi trường thạch Sabouraut

1.3.2. Đặt mẫu

- Tại mỗi điểm đã xác định, đặt 3 hộp lồng chứa 3 môi trường thạch thường, thạch máu và thạch Sabouraut.

- Tùy theo mật độ bụi dự đoán có trong không khí để quyết định thời gian mở nắp hộp lồng theo các hệ số sau:

Hệ số là 1: Thời gian mở nắp là 5

Hệ số là 2: Thời gian mở nắp là 10

Hệ số là 3: Thời gian mở nắp là 15

- Chú ý các điểm kiểm tra trên diện tích ngoài chuồng trại cần tránh ánh sáng trực xạ của mặt trời.

1.3.3. Xử lý mẫu

a) Các hộp mẫu sau khi đậy nắp, để vào hộp kín vô trùng và chuyển về nuôi tại phòng thí nghiệm.

b) Chuyển các hộp chứa môi trường thạch thường và thạch máu vào tủ ấm 370C trong 24 giờ, các hộp chứa môi trường Sabouraut vào tủ ấm 280C trong 7 đến 10 ngày.

1.3.4. Tính kết quả

a) Tính tổng số vi sinh vật hiếu khí trong 1 m3 không khí theo các bước:

- Đếm số khuẩn lạc điển hình mọc trong hộp lồng chứa môi trường thạch thường. Số khuẩn lạc (A) của vi sinh vật hiếu khí trong một hộp lồng là trung bình cộng của 5 hộp đặt tại 5 điểm kiểm tra.

Tính tổng số vi sinh vật hiếu khí (X) trong 1 m3 không khí theo công thức:

Trong đó:

A: Số khuẩn lạc trung bình của 5 hộp lồng;

S: Diện tích đĩa thạch, cm2;

K: Hệ số thời gian (1, 2 hoặc 3);

100: Diện tích quy ước, cm2;

100: Hệ số tính chuyển thành m3;

b) Phát hiện vi sinh vật gây bệnh.

- Nhận biết các khuẩn lạc gây bệnh truyền nhiễm trong các hộp lồng chứa thạch máu theo các đặc điểm điển hình sau:

Vi khuẩn Pasteurella: Khuẩn lạc thể S, bóng láng hơi lồi.

Vi khuẩn Erysiopélothrix: Khuẩn lạc thể S nhỏ, trong như giọt sương.

Vi khuẩn Salmonella: Khuẩn lạc mầu trắng đục, to hơn khuẩn lạc tụ huyết trùng, không dung huyết.

- Xác định các vi sinh vật gây bệnh trên bằng phản ứng kháng huyết thanh đặc hiệu theo TCVN 4829 - 89; và các quy định hiện hành.

- Xác định độc lực của vi sinh vật gây bệnh bằng thử phản ứng trên động vật thí nghiệm theo quy định hiện hành.

c) Phát hiện vi sinh vật chỉ điểm vệ sinh

- Phát hiện Protéus và Ecoli theo TCVN 4883-89, phát hiện Welchi theo TCVN 4991-89.

- Nếu có các loại vi sinh vật trên chứng tỏ không khí đã bị nhiễm bẩn.

2. Kiểm tra vi sinh vật trong nước

2.1. Các loại vi sinh vật cần kiểm tra theo mục 1.1 của tiêu chuẩn này.

2.2. Lấy mẫu: Tại các nguồn nước trong trại, lấy ngẫu nhiên 100ml nước cho vào lọ vô trùng, nút mài theo quy định sau:

- Nước giếng: Lấy dưới lớp nước mặt khoảng 30cm

- Nước ao, hồ, sông: Tùy theo diện tích của ao, hồ mà xác định điểm lấy mẫu cách bờ từ 1 đến 5m, sâu khoảng 30cm.

- Nước máy: Lấy ngẫu nhiên khi vòi nước đang chảy.

2.3. Tiến hành kiểm tra

2.3.1. Dụng cụ và môi trường

- Lọ 100ml có nắp đậy kín đã được sấy hấp vô trùng

- Quang treo vô trùng dùng để đựng lọ khi lấy mẫu nước từ xa

- Môi trường thạch thường

- Môi trường thạch máu

- Môi trường SC TCVN 4881-89 để tìm Cl. Perfringens

- Môi trường VRBL TCVN 4883-84 đến số E.Coli

2.3.2. Xử lý mẫu

2.3.2.1. Tìm tổng số vi khuẩn

- Mẫu nước được pha loãng bằng nước cất vô trùng theo tỷ lệ 1/10; 1/100; 1/1000 tùy theo độ bản của nước.

- Lấy 1ml nước pha loãng láng đều trên mặt đĩa thạch thường và thạch máu (một mẫu nước dùng 2 đĩa thạch) để tủ ấm 370C trong 24 giờ.

- Tính toán kết quả

- Đếm tổng số khuẩn lạc trên đĩa thạch nhân với độ pha loãng sẽ là tổng số vi khuẩn trong 1ml nước (X).

Thí dụ:

- Đĩa thạch 1 pha loãng 1/100 có 13 khuẩn lạc

- Đĩa thạch 2 pha loãng 1/10 có 170 khuẩn lạc

Tổng số vi khuẩn trong 1 ml mẫu (X1) được xác định theo công thức:

 vi khuẩn

2.3.2.2. Phát hiện vi sinh vật gây bệnh

Nhận xét các khuẩn lạc vi khuẩn gây bệnh và chỉ điểm vệ sinh theo đặc điểm nêu trong mục (b) và (c) điều 1.3.4.

3. Kiểm tra vi sinh vật và ký sinh trùng trong đất

3.1. Các loại vi sinh vật và ký sinh trùng cần kiểm tra

- Vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm

- Vi sinh vật chỉ điểm vệ sinh

- Trứng của hệ ký sinh trùng đường tiêu hóa

3.2. Điểm kiểm tra

Các điểm kiểm tra đất theo quy định trong điều 1.2.

3.3. Tiến hành kiểm tra

3.3.1. Dụng cụ và môi trường

- Lọ 100ml vô trùng

- Xẻng xúc đất

- Các dụng cụ kiểm tra vi sinh vật thông thường

- Các dụng cụ kiểm tra trứng ký sinh trùng

- Môi trường thạch thường

- Môi trường thạch máu và Mackonkey

- Môi trường nước thịt và gan yếm khí

- Môi trường S.C và VRBL.

3.3.2. Lấy mẫu

- Dùng xẻng đào 100g đất lớp trên mặt và 100g đất sâu dưới 10cm.

- Đất mẫu được để vào lọ vô trùng đem về phòng thí nghiệm

3.3.3. Kiểm tra ký sinh trùng

3.3.3.1. Tìm trứng các loại giun tròn theo phương pháp Fiilleborn

a) Chuẩn bị dung dịch nước muối bão hòa.

1 lít nước 400g muối ăn (đun sôi, lọc qua gạc, khi nguội dưới đáy phải có muối kết tinh).

b) Cho khoảng 5 đến 10 g đất ở trên mặt vào một cốc thủy tinh (dung tích từ 50 đến 100ml). Đổ nước muối bão hòa cho đầy, quấy đều. Hớt các cặn bã ở trên đi, để lắng khoảng 30 phút. Lấy một cái vòng dây thép (có cán để cầm) đường kính từ 0,5 đến 1cm. Để chạm nhẹ vòng dây thép vào mặt nước, lấy cái màng nước trong vòng thép cho lên phiến kính, đậy lá kính và kiểm tra trên kính hiển vi.

3.3.3.2. Tim trứng các loại sán lá, sán giây theo phương pháp rửa sạch.

Lấy khoảng 10g đất lớp đất ở trên mặt cho vào một cốc tam giác 250ml. Đổ 100ml nước sạch vào, lấy đũa thủy tinh khuấy cho tan đều rồi để lắng cặn. Đổ nước ở trên đi và cho nước khác vào khuấy đều rồi lại để cho lắng cặn. Làm nhiều lần cho đến khi nước ở trên trong. Đổ nước đi, dùng ống hút lấy cặn để kiểm tra.

3.3.3. Kiểm tra vi khuẩn

Lấy nước cát vô trùng pha loãng đất theo tỷ lệ 1/10, cấy vào các môi trường kiểm nghiệm:

- Thạch máu 1 đĩa

- Thạch Mackonkey 1 đĩa

- Nước thịt canh thang 2 ống

- Nước gan yếm khí 2 ống

Để vào tủ ấm sau 24 giờ lấy ra xem khuẩn lạc trên thạch đĩa. Nhận biết và thử phản ứng sinh hóa các loại vi khuẩn gây bệnh và chỉ điểm vệ sinh theo các mục (b) và (c) điều 1.3.4.

 

PHỤ LỤC

PHA CHẾ CÁC MÔI TRƯỜNG KIỂM NGHIỆM

1. Môi trường thạch thường

- Người thịt đã pha chế                                      1000ml

- Natri clorua tinh khiết                                       5g

- Agar bột                                                         25g

- Hộp petri Φ = 9 cm ± 0,1

Mỗi hộp đổ 12ml thạch đun chảy

2. Môi trường thạch máu

- Thạch thường

- Máu thỏ hay máu cừu vô trùng

- Đun chảy thạch thường, để nguội 400C. Pha thêm máu thỏ (hoặc máu cừu) theo tỷ lệ 10%, lắc đều đổ vào các hộp petri như thạch thường).

3. Môi trường Sabouraut

- Agar bột                                                         20g

- Clucoza                                                          20g

- Pepton                                                           10g

- Nước cất                                                        1000ml

Pha chế như thạch thường, đun chảy, sổ vào các hộp petri.

4. Môi trường VRBL

- Pepton                                                           7g

- Cao men                                                         3g

- Latoza                                                            10g

- Natri clorua                                                     5g

- Muối mật                                                        1,5g

- Đỏ trung tính                                                   0,03g

- Crystal violet                                                   0,002g

- Nước cất                                                        1000ml

- Agar bột                                                         9 đến 18g

5. Môi trường thạch S.C

- Tryptoza                                                         15g

- Soyton                                                           5g

- Chất chiết men                                                5g

- Natri disulfite khan (Na2S2O5)                            1g

- Agar                                                               12 đến 18g

- Nước cất                                                        1000ml.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5376:1991 về trại chăn nuôi - phương pháp kiểm tra vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN5376:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5376:1991 về trại ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký