Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5440:1991 (hoàn toàn tương đương với ST SEV 2046 : 1979) là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định về các nguyên tắc chung trong việc kiểm tra và đánh giá độ bền của bê tông. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát chất lượng bê tông thương phẩm cũng như bê tông đổ tại chỗ, đảm bảo an toàn chịu lực cho toàn bộ công trình xây dựng.

- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại bê tông được sử dụng trong xây dựng công trình, bao gồm bê tông nặng, bê tông nhẹ, bê tông tổ ong và các loại bê tông đặc biệt khác.
  • Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là quy trình kiểm tra, đánh giá độ bền nén, độ bền kéo khi bửa và độ bền kéo khi uốn của bê tông ở các độ tuổi quy định (thông thường là 28 ngày tuổi hoặc theo yêu cầu thiết kế riêng biệt).
  • Tiêu chuẩn làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các đơn vị thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu đánh giá chất lượng vật liệu bê tông trước và trong quá trình thi công xây dựng.

- Nguyên tắc chung về kiểm tra và đánh giá độ bền bê tông

  • Độ bền của bê tông phải được kiểm tra và đánh giá một cách hệ thống thông qua việc thử nghiệm các mẫu đúc sẵn hoặc bằng các phương pháp không phá hủy đã được quy chuẩn.
  • Việc đánh giá chất lượng bê tông phải dựa trên các đặc trưng thống kê nhằm phản ánh khách quan sự biến động về cường độ của bê tông trong quá trình sản xuất và thi công.
  • Các phòng thí nghiệm thực hiện việc kiểm tra phải đạt tiêu chuẩn quy định, trang thiết bị đo lường và máy nén phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường.

- Quy định về lấy mẫu và chế tạo mẫu thử nghiệm

  • Tần suất lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy tại nơi đổ bê tông theo từng tổ mẫu. Số lượng tổ mẫu và tần suất lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng với khối lượng bê tông đổ thực tế của từng kết cấu hoặc phân đoạn thi công.
  • Kích thước và hình dáng mẫu: Mẫu thử tiêu chuẩn thường là mẫu lập phương hoặc mẫu lăng trụ, kích thước của mẫu phải phù hợp với kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu được sử dụng trong cấp phối bê tông.
  • Điều kiện dưỡng hộ mẫu: Sau khi chế tạo, mẫu thử phải được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) hoặc trong điều kiện tương đương với điều kiện dưỡng hộ của kết cấu công trình để đảm bảo tính chân thực khi đánh giá.

- Phương pháp đánh giá và tiêu chuẩn nghiệm thu chất lượng

  • Phương pháp thống kê: Áp dụng khi số lượng tổ mẫu thử đủ lớn để xác định các đặc trưng thống kê như độ lệch chuẩn và hệ số biến động. Phương pháp này cho phép đánh giá độ đồng nhất của bê tông một cách chính xác nhất.
  • Phương pháp không thống kê: Áp dụng trong trường hợp số lượng tổ mẫu thử hạn chế hoặc đối với các công trình quy mô nhỏ. Việc đánh giá sẽ dựa trên giá trị trung bình của các tổ mẫu so với cường độ thiết kế yêu cầu, kết hợp với các hệ số an toàn quy định.
  • Điều kiện nghiệm thu: Lô bê tông được coi là đạt yêu cầu về độ bền nếu kết quả đánh giá đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về cường độ chịu lực tối thiểu và độ đồng nhất theo quy định của tiêu chuẩn này và hồ sơ thiết kế công trình.

- Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn áp dụng

TCVN 5440:1991 là công cụ kỹ thuật không thể thiếu giúp các chủ đầu tư, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn giám sát kiểm soát chặt chẽ chất lượng bê tông từ khâu sản xuất tại trạm trộn đến khâu đổ và dưỡng hộ tại công trường. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong tiêu chuẩn này giúp hạn chế tối đa các sự cố nứt vỡ, suy giảm khả năng chịu lực của kết cấu, góp phần nâng cao tuổi thọ và tính bền vững cho các công trình xây dựng tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5440 : 1991

BÊ TÔNG – KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN – QUY ĐỊNH CHUNG
Concretes – Rules for the strength control

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bê tông có cốt liệu chặt và cốt liệu xốp để sản xuất cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép, quy định quy tắc và đánh giá các loại độ bền của bê tông (độ bền nén, kéo dọc trục, kéo khi uốn, kéo khi nứt)

Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SVE 2046: 1979

1 Cơ sở kiểm tra

1.1. Việc chuẩn bị thử và tiến hành thử mẫu kiểm tra, cũng như áp dụng các phương pháp không phá huỷ tiến hành theo quy định hiện hành.

1.2. Kiểm tra và đánh giá độ bền của bê tông theo phương pháp thống kê nhằm đạt được sự thích hợp về độ bền của bê tông và các giá trị chuẩn đã quy định trong các tài liệu hiện hành.

1.3. Tiến hành đánh giá độ bền bê tông theo lô. Khối lượng lô được quy định với điều kiện là việc nghiệm thu lô đó chỉ được thực hiện sau khi đã xác định được độ bền của mọi mẫu kiểm tra (hay nơi kiểm tra đặc trưng cho độ bền bê tông của lô được kiểm tra). Trong khối lượng một lô phải có bê tông gia công trong thời gian không quá 60 ngày. Chế độ đông rắn của các mẫu kiểm tra tuỳ thuộc vào mục đích kiểm tra, phải thực hiện theo phương pháp quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành về kiểm tra và đánh giá độ bền của các loại thành phẩm và cấu kiện cụ thể.

1.4. Phương án kiểm tra và đánh giá độ bền phải đảm bảo nghiệm thu bê tông với xác suất không nhỏ hơn 50% khi đảm bảo được giá trị tiêu chuẩn về độ bền bê tông theo tiêu chuẩn hiện hành.

2 Lấy mẫu

2.1. Mẫu thử bê tông là một phần của hỗn hợp bê tông, được lấy ra từ một mẻ trộn hoặc từ bê tông thương phẩm trên phương tiện vận tải, để chế tạo mẫu nhằm kiểm tra và đánh giá độ bền của một lô bê tông.

2.2. Đối với mỗi lô bê tông cần lấy ra ít nhất hai mẫu thử bê tông, lấy từ các mẻ trộn khác nhau.

2.3. Thông thường, các mẫu bê tông được lấy:

Tại các nhà máy trộn bê tông – từ nơi đùn hỗn hợp bê tông vào phương tiện vận chuyển;

Tại các nhà máy sản xuất thanh phẩm bê tông và bê tông cốt thép – từ trạm đúc bê tông;

Tại công trường xây dựng – từ chỗ đổ bê tông.

3 Quy tắc đánh giá độ bền bê tông

3.1. Phải kiểm tra và đánh giá các loại độ bền của bê tông theo thời hạn đã quy định của tài liệu thiết kế.

3.2. Tiến hành đánh giá độ bền bê tông bằng cách so sánh các giá đo của độ bền bê tông trong lô với độ bền yêu cầu theo một trong những công thức sau:

Rk = Rm (1- tv) > Rkldn                   (1)

Tiêu chuẩn việt nam tcvn 5440 : 1991

Trong đó:

Rk – Độ bền kiểm tra của bê tông đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành, tính bằng MPa;

Rm – Giá trị trung bình của các giá trị độ bền đo được của bê tông trong lô, tính bằng MPa;

Rkldn – Độ bền yêu cầu đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành, xác định trong điều kiện hệ số biến đổi chuẩn (thí dụ, đối với mác bê tông là độ bền chuẩn). Tính bằng MPa;

Rmldn – Độ bền yêu câu tương ứng với hệ số biến đổi, tính theo kết quả đo, độ bền trung bình của lô bê tông phụ thuộc vào độ bền thiết kế và số mẫu thử, tính bằng MPa;

Rmax và Rmin – Giá trị đo cực đại và cực tiểu của độ bền bê tông trong lô, tính bằng MPa;

Ri – Giá trị độ bền bê tông của mỗi mẫu thử, tính bằng MPa;

V – Hệ số biến đổi, đặc trưng cho độ biến đổi

S – Giá trị trung bình bình phương giá trị độ bền đo, tính bằng MPa;

n – Số mẫu thử trong lô;

d – Hệ số phụ thuộc vào mẫu thử kiểm tra (nên theo phụ lục); và - các hệ số phụ thuộc vào phương án kiểm tra (hệ số đảm bảo của các giá trị độ bền kiểm tra, xác suất nghiệm thu lô bê tông, số mẫu thử và những yếu tố khác).

Phụ lục

Tham khảo TCVN 5440: 1991

Giá trị hệ số d để tính giá trị trung bình bình phương theo công thức

n

2

3

4

5

6

d

1,13

1,69

2,06

2,33

2,53

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5440:1991 (ST SEV 2046 : 1979) về bê tông - kiểm tra đánh giá độ bền - quy định chung

Số hiệu: TCVN5440:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5440:1991 (ST SEV 20...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký