Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5483:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 750:1998) quy định các phương pháp xác định độ axit chuẩn độ được của các sản phẩm rau, quả. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc thực hiện và các loại thuốc thử yêu cầu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp cụ thể để xác định độ axit chuẩn độ được của các sản phẩm có nguồn gốc từ rau và quả.
- Phương pháp thứ nhất là phương pháp đo điện thế (potentiometric method), được sử dụng làm phương pháp trọng tài cho mọi trường hợp tranh chấp hoặc khi cần độ chính xác cao nhất.
- Phương pháp thứ hai là phương pháp sử dụng chất chỉ thị màu (visual indicator method), là phương pháp thông thường được áp dụng rộng rãi trong các thử nghiệm hàng ngày tại phòng thí nghiệm.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm rau quả có bổ sung lưu huỳnh dioxit (SO2), do sự có mặt của chất này sẽ làm sai lệch kết quả chuẩn độ axit.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và bắt buộc phải tuân thủ:
- TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm. Tài liệu này quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp thử đối với nước cất hoặc nước khử khoáng để đảm bảo không lẫn tạp chất ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng theo phiên bản được nêu trong tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
Điều 3: Nguyên tắc xác định (Principle)
Nguyên tắc của cả hai phương pháp chuẩn độ được quy định cụ thể như sau:
- Phương pháp đo điện thế: Tiến hành chuẩn độ điện thế dung dịch thử (được chuẩn bị từ mẫu rau quả) bằng dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit (NaOH) nồng độ 0,1 mol/l cho đến khi trị số pH đạt đến 8,1 ở nhiệt độ 20 độ C.
- Phương pháp dùng chất chỉ thị màu: Tiến hành chuẩn độ dung dịch thử bằng dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit (NaOH) nồng độ 0,1 mol/l với sự có mặt của chất chỉ thị màu phenolphthalein cho đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong ít nhất 30 giây.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử (Reagents)
Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa cacbon dioxit (CO2):
- Nước không chứa cacbon dioxit: Được chuẩn bị bằng cách đun sôi nước cất và để nguội trong bình kín tránh tiếp xúc với không khí, hoặc sử dụng hệ thống lọc nước chuyên dụng đạt tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696).
- Dung dịch tiêu chuẩn Natri hydroxit (NaOH): Nồng độ c(NaOH) = 0,1 mol/l. Dung dịch này phải được chuẩn bị và hiệu chuẩn chính xác trước khi tiến hành thử nghiệm, bảo quản trong bình nhựa chịu kiềm để tránh hấp thụ CO2 từ không khí.
- Chất chỉ thị Phenolphthalein: Dung dịch chỉ thị màu có nồng độ 10 g/l trong cồn etylic (etanol) 95% (thể tích) hoặc dung dịch tương đương, dùng để nhận biết điểm cuối của phản ứng chuẩn độ trong phương pháp thông thường.
- Các dung dịch đệm chuẩn: Sử dụng để hiệu chuẩn máy đo pH trước khi tiến hành phương pháp đo điện thế, thông thường là các dung dịch đệm có pH bằng 4,0; 7,0 và 9,0 ở nhiệt độ phòng thí nghiệm.
SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CHUẨN ĐỘ ĐƯỢC
Fruit and vegetable products – Determination of titratable acidity
Lời nói đầu
TCVN 5483:2007 thay thế TCVN 5483:1991;
TCVN 5483:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 750:1998;
TCVN 5483:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CHUẨN ĐỘ ĐƯỢC
Fruit and vegetable products – Determination of titratable acidity
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định độ axit chuẩn độ được trong các sản phẩm rau quả:
- Phương pháp chuẩn độ điện thế chuẩn;
- Phương pháp thông thường dùng chỉ thị màu.
Theo quy ước, phương pháp thứ hai này không áp dụng được cho rượu vang.
Đối với một số sản phẩm có màu, có thể khó xác định điểm kết thúc chuẩn độ trong phương pháp thứ hai này và nên sử dụng phương pháp thứ nhất.
CHÚ THÍCH Việc xác định độ axit chuẩn độ được sẽ không có ý nghĩa trong trường hợp những sản phẩm đã bổ sung sulphua dioxit.
2.1. Phương pháp chuẩn độ điện thế
Chuẩn độ điện thế với dung dịch thể tích chuẩn natri hydroxit.
2.2. Phương pháp thông thường
Chuẩn độ với dung dịch thể tích chuẩn natri hydroxit dùng phenolphtalein làm chất chỉ thị.
Chỉ sử dụng các thuốc thử phải thuộc loại phân tích. Nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Natri hydroxi, dung dịch thể tích chuẩn, c(NaOH) = 0,1 mol/l1).
3.2. Dung dịch đệm, đã biết trước độ pH.
3.3. Phenolphtalein, 10 g/l dung dịch trong etanol 95 % (V/V).
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Máy đồng nhất hoặc chày và cối.
4.2. Pipet, dung tích 25 ml, 50 ml hoặc 100 ml.
4.3. Bình nón, có thể lắp vừa với bộ ngưng đối lưu (4.7).
4.4. Bình định mức, dung tích 250 ml.
4.5. Cốc có mỏ, dung tích 250 ml có máy khuấy từ hoặc máy khuấy cơ.
4.6. Buret, dung tích 50 ml.
4.7. Bộ ngưng đối lưu.
4.8. Cân phân tích, độ chính xác 0,01 g.
4.9. Máy đo pH, chính xác tới 0,05 đơn vị pH.
4.10. Nồi cách thủy.
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nếu chưa có tiêu chuẩn riêng về lấy mẫu cho sản phẩm rau quả, thì các bên có liên quan tự thỏa thuận về vấn đề này.
6.1. Sản phẩm lỏng
Các sản phẩm lỏng bao gồm các sản phẩm mà có thể phân tách dễ dàng được chất lỏng (ví dụ: nước ép, sirô quả đóng hộp, nước dầm dấm, nước muối, nước của các sản phẩm lên men).
Lấy một phần mẫu thử nghiệm đã được trộn trước và lọc qua bông thấm nước, giấy lọc hoặc vải. Dùng pipet (4.2) hút 25 ml dịch lọc (xem chú thích) cho vào bình định mức (4.4). Pha loãng bằng nước tới vạch và lắc kỹ.
Cần loại bỏ cacbon dioxit ra khỏi các sản phẩm lỏng được cacbonat hóa bằng cách lắc dưới áp suất thấp trong 3 đến 4 phút.
CHÚ THÍCH Cũng có thể lấy mẫu theo khối lượng, cân ít nhất 25 g mẫu thử nghiệm chính xác tới 0,01 g.
6.2. Sản phẩm khác
Loại bỏ các cuống, đất đá, các vách khoang hạt cứng và loại bỏ các hột nếu có thể (sau khi đã rã đông đối với các sản phẩm đông lạnh và đông lạnh sâu). Trộn mẫu thật kỹ.
Cho phép các sản phẩm đông lạnh hoặc đông lạnh sâu rã đông trong các bình kín và gộp chất lỏng được tạo thành trong giai đoạn này với sản phẩm trước khi trộn hoặc nghiền.
Trong trường hợp các sản phẩm khô hoặc tách nước, thì cắt một phần mẫu thử nghiệm thành những mẩu nhỏ.
Làm đồng nhất sản phẩm hoặc nghiền trong cối (4.1).
Cần tối thiểu 25 g mẫu thử nghiệm, chính xác đến 0,01 g cho vào bình nón (4.3) với 50 ml nước nóng. Trộn đều cho đến khi đạt được độ đồng nhất.
Lắp bộ ngưng đối lưu (4.7) vào bình nón và đun nóng lượng chứa trong bình trong 30 phút trên nồi cách thủy đang sôi.
Để nguội, chuyển toàn bộ lượng chứa trong bình nón vào bình định mức (4.4) và pha loãng bằng nước tới vạch. Lắc kỹ và lọc.
CHÚ THÍCH Nếu cần kiểm tra độ lặp lại (điều 9) thì tiến hành hai phép xác định theo 7.1.2 và 7.1.3 hoặc 7.2.1 và 7.2.2.
7.1. Phương pháp chuẩn độ điện thế (phương pháp chuẩn)
7.1.1. Kiểm định pH-mét
Kiểm tra độ chính xác của pH-mét (4.9) bằng các dung dịch đệm (3.2).
7.1.2. Phần mẫu thử
Dùng pipet (4.2) lấy 25 ml, 50 ml hoặc 100 ml mẫu thử đã pha loãng (xem điều 6) tùy theo lượng axit dự kiến, cho vào cốc có mỏ kèm theo máy khuấy (4.5).
7.1.3. Xác định
Bật máy khuấy và nhanh chóng dùng buret (4.6) thêm một lượng dung dịch natri hydroxit (3.1) cho tới khi pH đạt 7 ± 0,2. Sau đó, thêm từ từ cho tới pH bằng 8,1 ± 0,2.
7.2. Phương pháp dùng chỉ thị màu (Phương pháp thông thường)
7.2.1. Phần mẫu thử
Dùng pipet (4.2) lấy 25 ml, 50 ml hoặc 100 ml mẫu thử đã pha loãng (xem điều 6) tùy theo lượng axit dự kiến, cho vào cốc có mỏ kèm theo máy khuấy (4.5).
7.2.2. Xác định
Thêm từ 0,25 ml đến 0,5 ml dung dịch phenolphtalein (3.3) và vừa lắc vừa dùng buret chuẩn bằng dung dịch natri hydroxit (3.1) cho đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây.
8.1. Phương pháp tính toán cho mẫu thử nghiệm lấy theo thể tích
Độ axit chuẩn độ được biểu thị theo số milimol H*/100 ml sản phẩm, có tính đến sự pha loãng được tiến hành trong điều 6, được tính theo công thức sau đây:
![]()
Trong đó
V là thể tích của mẫu thử, tính bằng mililit, cụ thể là 25 ml;
V0 là thể tích của phần mẫu thử (7.1.2 hoặc 7.2.1), tính bằng mililit;
V1 là thể tích dung dịch natri hydroxit (3.1) đã dùng để xác định (7.1.3 hoặc 7.2.2), tính bằng mililit;
c là nồng độ chính xác của dung dịch natri hydroxit (3.1), tính bằng mol/lit.
Lấy kết quả đến một số thập phân.
8.2. Phương pháp tính toán cho mẫu thử nghiệm lấy theo khối lượng
Độ axit chuẩn độ được biểu thị theo số milimol H*/100 ml sản phẩm, có tính đến sự pha loãng được tiến hành trong điều 6, được tính theo công thức:
![]()
Trong đó
V0, V1 và c cùng có ý nghĩa như trong 8.1;
m là khối lượng của mẫu thử (xem 6.1 và chú thích hoặc 6.2), tính bằng gam.
Lấy kết quả đến một số thập phân.
8.3. Các phương pháp biểu thị khác
Cũng có thể biểu thị độ axit chuẩn độ được quy ước bằng gam axit trong 100 g hoặc 100 ml sản phẩm bằng cách nhân của công thức (8.1 hoặc 8.2) bởi một hệ số thích hợp cho từng loại axit (xem bảng 1).
Bảng 1
| Axit | Hệ số |
| Axit malic | 0,067 |
| Axit oxalic | 0,045 |
| Axit xitric monohydrat | 0,070 |
| Axit tartaric | 0,075 |
| Axit sunfuric | 0,049 |
| Axit axetic | 0,060 |
| Axit lactic | 0,090 |
| Axit xitric | 0,064 |
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5% trong trường hợp lớn hơn 2% giá trị trung bình của hai kết quả.
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- Phương pháp thử đã sử dụng cùng với viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- (Các) kết quả thử nghiệm thu được;
- Nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại, thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6427-2:1998 (ISO 6557/2 : 1984) về rau quả và các sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng axit ascorbic - phần 2: phương pháp thông thường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6427-1:1998 (ISO 6557/1 : 1986) về rau, quả và các sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng axit ascorbic - phần 1: phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8122:2009 (ISO 22855:2008) về sản phẩm rau, quả - Xác định nồng độ axit benzoic và axit sorbic - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6428:2007 (ISO 5518:2007) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng axit benzoic - phương pháp quang phổ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8668:2011 về quả - Xác định dư lượng ethephon bằng phương pháp sắc kí khí (GC)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7765:2007 (ISO 763:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6427-2:1998 (ISO 6557/2 : 1984) về rau quả và các sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng axit ascorbic - phần 2: phương pháp thông thường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6427-1:1998 (ISO 6557/1 : 1986) về rau, quả và các sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng axit ascorbic - phần 1: phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:1991 (ISO 750 - 1981)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8122:2009 (ISO 22855:2008) về sản phẩm rau, quả - Xác định nồng độ axit benzoic và axit sorbic - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6428:2007 (ISO 5518:2007) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng axit benzoic - phương pháp quang phổ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8668:2011 về quả - Xác định dư lượng ethephon bằng phương pháp sắc kí khí (GC)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7765:2007 (ISO 763:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định tro không tan trong axit clohydric