Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5484:2002 (ISO 930:1997)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5484:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 930:1997, quy định phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit của các loại gia vị và rau gia vị. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F4 Gia vị và rau gia vị biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Việc xác định tro không tan trong axit là một chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá độ tinh khiết, phát hiện các tạp chất vô cơ như đất, cát, bụi bẩn lẫn trong sản phẩm gia vị.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tro không tan trong axit của các loại gia vị và rau gia vị. Phương pháp này áp dụng rộng rãi cho hầu hết các loại gia vị thương mại trên thị trường nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn đến các tài liệu liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 4807:2001 (ISO 928:1997) về Gia vị và rau gia vị - Xác định tro tổng số. Đây là bước tiền đề bắt buộc vì quá trình xác định tro không tan trong axit được thực hiện trực tiếp trên phần tro tổng số thu được từ phương pháp này.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
Phương pháp xác định tro không tan trong axit dựa trên nguyên lý kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Xử lý phần tro tổng số thu được từ mẫu thử (theo quy trình của TCVN 4807:2001) bằng dung dịch axit clohydric.
- Tiến hành lọc hỗn hợp để giữ lại phần không tan trong axit trên giấy lọc không tro chuyên dụng.
- Rửa sạch phần không tan bằng nước nóng cho đến khi hoàn toàn hết ion clorua (thử bằng dung dịch bạc nitrat).
- Nung phần không tan cùng với giấy lọc ở nhiệt độ cao quy định cho đến khi khối lượng không đổi.
- Cân khối lượng tro còn lại sau khi nung để tính toán hàm lượng tro không tan trong axit, biểu thị bằng phần trăm khối lượng của mẫu khô hoặc mẫu ban đầu.
Điều 4: Thuốc thử và hóa chất
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh làm sai lệch kết quả:
- Dung dịch axit clohydric (HCl): Có nồng độ khoảng 10% (theo khối lượng), tương đương với khối lượng riêng d20 từ 1,045 g/ml đến 1,050 g/ml.
- Nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoàn toàn, không chứa tạp chất vô cơ.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5484 : 2002
GIA VỊ - XÁC ĐỊNH TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT
Spices and condiments – Determination of acid-insoluble ash
Lời nói đầu
TCVN 5484 : 2002 thay thế TCVN 5484 – 91;
TCVN 5484 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 930 : 1997;
TCVN 5484 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/SC 1 Hạt tiêu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit của gia vị.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 7038 : 2002 (ISO 928 : 1997) Gia vị - Xác định hàm lượng tro tổng số
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thử nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau đây
3.1. Hàm lượng tro không tan trong axit của gia vị (acid-insoluble ash of spices and condiments): Phần tro tổng số còn lại sau khi đã xử lý với axit clohidric dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
4. Nguyên tắc
Xử lý tro tổng số thu được như mô tả trong TCVN 7038 : 2002 (ISO 928) bằng axit clohidric, lọc, nung và cân lượng cặn còn lại.
5. Thuốc thử
Sử dụng nước cất loại 3 của TCVN 4851 – 89 (ISO 3696).
5.1. Axit clohidric loãng (ρ20 = 1,045 g/ml đến 1,050 g/ml), khoảng 10% khối lượng
5.2. Dung dịch nitrat bạc
Hòa tan 10g nitrat bạc trong nước đến tổng thể tích 100ml.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và đặc biệt là các loại sau:
6.1. Lò nung điện, có thể duy trì nhiệt độ ở (550 ± 25)0C.
6.2. Bình hút ẩm, có chất hút ẩm tốt.
6.3. Giấy lọc không tro
6.4. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001g.
6.5. Nồi cách thủy
7. Cách tiến hành
Thực hiện hai phép xác định
7.1. Phần mẫu thử
7.1.1. Phần mẫu thử có thể là lượng tro tổng số thu được trong phép xác định tro tổng số theo TCVN 7038 : 2002 (ISO 928).
7.1.2. Cách khác, lấy phần mẫu thử mới và chuẩn bị xác định hàm lượng tro tổng số bằng quy trình quy định trong TCVN 7038 : 2002 (ISO 928). Trong trường hợp này không cần thiết phải làm nguội và cân lượng tro tổng số.
7.2. Cách tiến hành
Cho vào lượng tro tổng số, trong cùng một chén đã được chuẩn bị trong TCVN 7038 : 2002 (ISO 928), 15 ml axit clohidric (5.1). Đun nóng dung dịch trong khoảng 10 min trên nồi cách thủy đang sôi (6.5) và lọc lượng chứa trong chén qua giấy lọc (6.3). Rửa chén và giấy lọc bằng nước nóng cho đến khi nước rửa không còn chứa axit clohidric (khoảng từ 6 lần đến 8 lần). Kiểm tra xem đã hết axit clohidric chưa bằng dung dịch bạc nitrat (5.2).
Chú thích – Khi phần dung dịch bạc nitrat được thêm vào dịch lọc cho thấy dung dịch không còn đục nữa có nghĩa là đã hết axit clohidric.
Cho lại giấy lọc cùng với cặn vào chén nung và nung trong lò nung (6.1) ở nhiệt độ 5500C. Làm nguội chén trong bình hút ẩm (6.2) và cân chính xác đến 0,0001 g. Lặp lại các thao tác nung, làm nguội và cân cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân không vượt quá 0,0005 g (m3).
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính hàm lượng tro không tan trong axit (wA), được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
m1 là khối lượng của chén rỗng, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của chén và phần mẫu thử, tính bằng gam;
m3 là khối lượng của chén và tro còn lại xác định được trong 7.2, tính bằng gam;
8.2. Tính giá trị trung bình của hai lần xác định và biểu thị kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy.
8.3. Để tính theo chất khô, giá trị thu được phải nhân với
![]()
Trong đó c là độ ẩm, được biểu thị bằng phần trăm.
9. Độ chụm
Các chi tiết của một phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp này được tổng hợp trong phụ lục A. Các giá trị thu được từ phép thử liên phóng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ khác với các giá trị đã nêu.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Báo cáo thử nghiệm cũng phải gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
CÁC KẾT QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Một phép thử liên phòng thử nghiệm theo phương pháp này được tiến hành năm 1994 tại Đức có 15 phòng thử nghiệm tham gia và cho các giá trị thống kê như trong bảng A.1.
Bảng A.1. Thử liên phòng thử nghiệm về việc xác định hàm lượng tro không tan trong axit
| Mẫu | wA % | Giới hạn lặp lại r | Giới hạn tái lập R | Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ |
| Bột hạt tiêu đen | 0,079 | 0,058 | 0,105 | 12 |
| Oregano minced | 0,987 | 0,435 | 0,566 | 14 |
| Bột tỏi | 0,041 | 0,069 | 0,136 | 14 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt NamTCVN 7040:2002 (ISO 939 : 1980) về gia vị - xác định độ ẩm - phương pháp chưng cất lôi cuốn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7039:2002 (ISO 6571 : 1984) về gia vị và gia vị thảo mộc - xác định hàm lượng dầu bay hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5486:2002 (ISO 1108 : 1992) về gia vị - xác định chất chiết ete không bay hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4886:1989 (ST SEV 3013 – 81) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - trình tự lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4892:1989 về gia vị - xác định tạp chất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:1989 (ISO 927:1982) về Gia vị - Xác định hàm lượng chất ngoại lai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8740:2011 về Xốt trộn salad
- 1 Quyết định 03/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt NamTCVN 7040:2002 (ISO 939 : 1980) về gia vị - xác định độ ẩm - phương pháp chưng cất lôi cuốn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7038:2002 (ISO 928 : 1997) về gia vị - Xác định trzo tổng số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7039:2002 (ISO 6571 : 1984) về gia vị và gia vị thảo mộc - xác định hàm lượng dầu bay hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5486:2002 (ISO 1108 : 1992) về gia vị - xác định chất chiết ete không bay hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4886:1989 (ST SEV 3013 – 81) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - trình tự lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4892:1989 về gia vị - xác định tạp chất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:1989 (ISO 927:1982) về Gia vị - Xác định hàm lượng chất ngoại lai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8740:2011 về Xốt trộn salad