Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5488:1991

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5488:1991 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO 697 - 1975. Đây là văn bản kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các quy trình kỹ thuật chuẩn hóa tại Việt Nam.

Thông tin thuộc tính của văn bản

  • Tên văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5488:1991 (ISO 697 - 1975).
  • Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin ghi nhận cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
  • Ngày ban hành, Ngày áp dụng: Chưa xác định.
  • Tình trạng hiệu lực: Đang được cập nhật.

Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Theo dữ liệu trích xuất từ Phương án A, nội dung tập trung vào các quy định mang tính nền tảng và định hướng cho toàn bộ tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:

  • Phần mở đầu: Xác định mục tiêu, phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn TCVN 5488:1991. Phần này nêu rõ vai trò của tiêu chuẩn trong việc chuẩn hóa các quy trình kỹ thuật liên quan, đảm bảo tính tương thích với tiêu chuẩn quốc tế ISO 697 - 1975.
  • Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc chung, định nghĩa thuật ngữ chuyên ngành và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật cốt lõi để người sử dụng đối chiếu, áp dụng chính xác các nội dung chuyên sâu ở các điều khoản tiếp theo.

Lưu ý: Do giới hạn của dữ liệu trích xuất hiện tại, các nội dung chi tiết cụ thể của từng điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được thể hiện đầy đủ. Người đọc cần đối chiếu thêm với văn bản gốc của Tiêu chuẩn TCVN 5488:1991 để nắm rõ các thông số kỹ thuật chi tiết.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5488:1991

(ISO 697 - 1975)

BỘT GIẶT

XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BIỂU KIẾN TRƯỚC VÀ SAU KHI NÉN CHẶT

Washing powders

Determination of apparent density before and after compaction

Lời nói đầu

TCVN 5488-1991 phù hợp với ISO 697 - 75.

TCVN 5488-1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn – Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 487/QĐ ngày 8 tháng 8 năm 1991.

 

TCVN 5488:1991

(ISO 697 - 1975)

BỘT GIẶT

XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BIỂU KIẾN TRƯỚC VÀ SAU KHI NÉN CHẶT

Washing powders

Determination of apparent density before and after compaction

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của các loại bột giặt trước và sau khi nén chặt.

Trong trường hợp bột giặt có chứa các cục, tảng, phương pháp này chỉ được áp dụng nếu các cục, tảng đó có thể nghiền được một cách dễ dàng mà không làm vỡ các hạt của bột.

Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 697- 1975.

1. Định nghĩa.

1.1. Khối lượng riêng biểu kiến của bột trước khi nén chặt: khối lượng (tính bằng gam) của một đơn vị thể tích (1 mililit) chứa bột sau khi cho rơi tự do.

1.2. Khối lượng riêng biểu kiến của bột sau khi nén chặt: khối lượng (tính bằng gam) của một đơn vị thể tích (1 mililit) chứa bột sau khi nén bằng cách lắc cho đến khi mẫu đạt tới thể tích không đổi.

2. Nguyên tắc của phương pháp.

Đo thể tích chiếm bởi một khối lượng bột quy định trong một ống đo chia độ sau khi cho rơi tự do hoặc sau khi lắc ống đo đến thể tích không đổi.

3. Dụng cụ

(Một ví dụ về dụng cụ cụ thể được nêu trong hình vẽ).

3.1. ống đo: dung tích 250ml, bằng thuỷ tinh hoặc chất dẻo. ống đo cần có các đặc điểm sau:

- Chia độ từng 2ml;

- Chiều cao tối đa 335mm;

- Chiều cao tối thiểu đến chỗ hết thang chia độ là 200mm;

- Đường kính ống 42mm;

- Bề dày thành ống 1,5mm.

3.2. Phễu để nạp mẫu vào ống đo.

4. Lấy mẫu

Mẫu thí nghiệm của bột giặt được chuẩn bị và bảo quản theo TCVN 5454- 1991 (ISO/R 607- 1967).

5. Cách tiến hành.

5.1. Chuẩn bị mẫu thử.

Đập vỡ tất cả cục có trong mẫu thí nghiệm bằng cách lắc và quay bình chứa, chú ý tránh làm vỡ các hạt của bột.

Trộn đều mẫu thử nghiệm cho đến đồng nhất, sau đó rút gọn mẫu bằng dụng cụ chia mẫu hình nón được mô tả trong TCVN 5491- 1991.

5.2. Lượng mẫu cân

Lấy một phần mẫu từ mẫu thử nêu ở mục 5.1 với khối lượng 50 ± 0,1g. Với bột giặt rất nhẹ thì có thể lấy một khối lượng nhỏ hơn.

5.3. Tiến hành xác định.

Tiến hành hai phép xác định trước khi nén chặt và hai phép xác định sau khi nén chặt trên hai lượng mẫu cân khác nhau theo cách sau:

5.3.1. Xác định trước khi nén chặt.

Dùng phễu cho mẫu thử vào ống đo và san bằng bề mặt của bột nhưng không được nén. Đọc thể tích trên ống đo.

5.3.2. Xác định sau khi nén chặt.

Cho bột giặt vào ống đo như mục 5.3.1. sau đó cho ống rơi từ độ cao 2,5cm xuống mặt bàn gỗ. Lặp lại động tác này cho đến khi thể tích không thay đổi. Đọc thể tích cuối cùng nhận được.

Chú thích: Trong các trường hợp thường gặp, các loại bột giặt là hỗn hợp của các hạt có hình dạng và khối lượng riêng khác nhau, sự nén chặt cũng làm phân tách các hạt đó, vì vậy khối lượng riêng biểu kiến đo được sẽ không tương ứng với bột đồng nhất..

6. Kết quả.

6.1. Tính toán kết quả

Khối lượng riêng của bột trước khi nén chặt (S1), g/ml được tính theo công thức sau:

Khối lượng riêng của bột sau khi nén chặt (S2), g/ml, được tính theo công thức sau:

Trong đó:

m: Lượng mẫu cân, g;

V1: Thể tích của bột sau khi rơi tự do (không bị nén), ml;

V2: Thể tích của bột sau khi được nén chặt, ml.

Kết quả thu được là giá trị trung bình số học của hai lần xác định nếu chúng thoả mãn quy định nêu trong điều 6.2.

Các kết quả được biểu diễn tới hai chữ số thập phân có nghĩa và được trình bày như sau:

- Khối lượng riêng biểu kiến trước khi nén chặt . . . g/ml.

- Khối lượng riêng biểu kiến sau khi nén chặt . . . g/ml.

6.2. Độ lặp lại

Độ chênh lệch giữa các kết quả của hai lần xác định liên tiếp nhau trên cùng một mẫu, do cùng một thí nghiệm viên tiến hành không được vượt quá 5% giá trị trung bình.

7. Biên bản thử nghiệm

Biên bản thử nghiệm cần có các mục sau:

a) Tất cả các chi tiết cần thiết để nhận diện đầy đủ mẫu;

b) Mẫu thí nghiệm có bị vón cục hay không;

c) Nêu ký hiệu phương pháp thử đã dùng;

d) Các kết quả và cách biểu diễn kết quả;

e) Tất cả các đặc điểm bất thường nhận thấy trong quá trình xác định;

f) Các thao tác không nêu trong tiêu chuẩn này hoặc các thao tác tự chọn.


verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5488:1991 (ISO 697 - 1975)

Số hiệu: TCVN5488:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 08/08/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5488:1991 (ISO 697 -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký