Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5561:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5561:1991 quy định phương pháp xác định định tính sacarin trong các loại thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm nghiệm, nhà sản xuất đánh giá sự hiện diện của chất tạo ngọt nhân tạo sacarin trong sản phẩm thực phẩm, nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định định tính sacarin trong các sản phẩm thực phẩm khác nhau lưu thông trên thị trường.
- Phương pháp này cho phép phát hiện sự có mặt của sacarin ngay cả ở hàm lượng nhỏ, phục vụ đắc lực cho công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Hóa chất và thuốc thử yêu cầu (Điều 2)
Để tiến hành thử nghiệm định tính sacarin một cách chính xác, tiêu chuẩn quy định các loại hóa chất và thuốc thử tinh khiết phân tích bao gồm:
- Axit clohydric (HCl): Dung dịch loãng hoặc đậm đặc dùng để axit hóa mẫu thử, tạo điều kiện tối ưu cho quá trình chiết tách.
- Ete etylic (hoặc ete dầu hỏa): Dung môi hữu cơ chuyên dụng dùng để chiết sacarin ra khỏi môi trường axit.
- Natri hydroxit (NaOH): Dung dịch kiềm dùng để trung hòa hoặc kiềm hóa trong các bước phản ứng màu đặc trưng tiếp theo.
- Resorcinol và Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc: Các tác nhân phản ứng cốt lõi để thực hiện phản ứng tạo màu huỳnh quang đặc trưng của sacarin.
- Nước cất: Sử dụng nước cất hoàn toàn để pha chế dung dịch và rửa dụng cụ, tránh tạp chất gây sai lệch kết quả phân tích.
Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 3)
Quá trình phân tích đòi hỏi các dụng cụ thủy tinh và thiết bị phòng thí nghiệm tiêu chuẩn để đảm bảo độ chính xác và an toàn:
- Phễu chiết (phễu gạn): Dung tích phù hợp (thường từ 100ml đến 250ml) để thực hiện quá trình chiết tách pha lỏng hiệu quả.
- Bát sứ bốc hơi: Dùng để cô cạn dịch chiết ete trên bếp cách thủy.
- Bếp cách thủy: Thiết bị gia nhiệt gián tiếp giúp bay hơi dung môi hữu cơ an toàn, phòng tránh nguy cơ cháy nổ.
- Ống nghiệm và đèn cồn: Phục vụ cho các phản ứng tạo màu ở nhiệt độ cao.
- Cân phân tích: Có độ chính xác cần thiết để cân đo lượng mẫu và hóa chất thử nghiệm.
Chuẩn bị mẫu thử và nguyên lý xác định (Điều 4)
Quy trình chuẩn bị mẫu và nguyên lý kỹ thuật được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau:
- Xử lý sơ bộ mẫu: Mẫu thực phẩm được đồng nhất hóa. Nếu là dạng lỏng thì tiến hành lọc lấy dịch trong; nếu là dạng rắn thì tiến hành nghiền nhỏ và hòa tan bằng nước ấm trước khi chiết.
- Axit hóa mẫu: Sử dụng axit clohydric để chuyển hóa sacarin về dạng tự do (axit tự do), giúp tăng tối đa khả năng hòa tan trong dung môi hữu cơ.
- Chiết tách bằng dung môi: Tiến hành lắc dịch mẫu đã axit hóa với ete etylic trong phễu chiết. Gạn lấy lớp ete chứa sacarin và thực hiện chiết nhiều lần để thu hồi tối đa hoạt chất.
- Cô cạn dịch chiết: Tập hợp các dịch chiết ete vào bát sứ, tiến hành bốc hơi hoàn toàn dung môi trên bếp cách thủy ở nhiệt độ thấp để thu được cặn khô chứa sacarin.
- Phản ứng màu đặc trưng: Cặn khô sau đó được cho phản ứng với resorcinol và axit sunfuric đậm đặc, đun nóng nhẹ để tạo ra hợp chất sulfonephtalein. Khi kiềm hóa dung dịch bằng natri hydroxit, nếu có mặt sacarin sẽ xuất hiện màu xanh lục huỳnh quang đặc trưng dưới ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng tử ngoại.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 5561:1991 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chuẩn mực giúp kiểm soát việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong ngành công nghiệp chế biến. Việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật từ Điều 1 đến Điều 4 đảm bảo tính khách quan, chính xác trong kết luận thanh tra, giúp các cơ quan quản lý nhà nước phát hiện kịp thời các hành vi lạm dụng chất tạo ngọt hóa học vượt quá giới hạn cho phép.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5561:1991
THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH TÍNH SACARIN1
Foodstuffs - Method for qualitative identification of sacarin
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định định tính Sacarin trong các loại sản phẩm thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng.
1. Lấy mẫu
Theo quy định đối với từng loại sản phẩm cụ thể.
2. Nội dung của phương pháp
Chiết tách Sacarin từ dung dịch loãng của thực phẩm hoặc từ các loại đồ uống bằng etyl axetat. Làm bay hơi dịch chiết. Phần cặn còn lại hoà tan vào hỗn hợp dung môi amonisc - nước – etanola (1:1:2). Sau đó chấm dung dịch này lên bản sắc ký lớp mỏng, so sánh Rf và cường độ huỳnh quang với dung dịch saccarin chuẩn dưới đèn tử ngoại có bước sóng ngắn 254nm.
3. Dụng cụ, hoá chất
3.1. Ngoài các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm ra còn dùng đến:
- Micropipet có chia vạch tới microlit hoặc ống mao quản
- Bình định mức, dung tích 10, 50, 250ml
- Bình chiết, dung tích 250ml.
- Ống nghiệm chia độ, dung tích 250ml.
- Máy cắt quay chân không
- Bình chạy sắc ký
- Tấm kính để tránh lớp mỏng, kích thước 20 x 20cm hoặc dùng bản mỏng tráng sẵn Sil.H
- Máy sấy tóc
- Đèn tử ngoại có bước sóng 254nm
- Bếp cách thuỷ
3.2. Hoá chất
Tất cả các loại hoá chất đều phải là loại tinh khiết.
3.2.1. Axit sunfuric, dung dịch 1:1
3.2.2. Natri hydroxit, dung dịch 50%
3.2.3. Amoniac, dung dịch 25%
3.2.4. Ete dầu hoả có điểm sôi 40-700C
3.2.5. Etyl axetat
3.2.6. Etanola 96%
3.2.7. Silicagen H
3.2.8. Hệ dung môi triển khai
n-butanol-etanola-amoniac-nước theo tỷ lệ thể tích là 40:4:1:9.
3.2.9. Hỗn hợp: amoniac-nước-etanola theo tỷ lệ thể tích là 1:1:2.
4. Chuẩn bị bản mỏng và dung dịch sacarin chuẩn.
4.1. Trộn 30g silicagen H với 75ml nước cất, lắc trong 30 giây để có một dung dịch treo đều. Từ dung dịch treo đều này tráng ra 5 bản mỏng với kích thước 20 x 20cm có độ dầy lớp silicagen H là 0,25mm. Để khô tự nhiên trong phòng thí nghiệm trong 36 giờ. Không được làm khô trong tủ sấy. Không được bảo quản trong bình hút ẩm.
4.2. Chuẩn bị dung dịch sacarin chuẩn
Cân chính xác 10mg Natri saccarinat cho vào bình định mức, dung tích 10ml và định mức bằng hỗn hợp (3.2.9) lắc đều. (1ml dung dịch này chứa 1mg sacarin).
5. Tiến hành thử
5.1. Chuẩn bị mẫu
5.1.1. Đối với đồ uống có cacbon dioxit: đuổi cacbon dioxit bằng cách đun mẫu trên bếp cách thuỷ, hoặc lắc mạnh nhiều lần.
5.1.2. Đồ uống có cồn: lấy 50ml đồ uống cho vào một cốc thuỷ tinh đun trên bếp cách thuỷ để đuổi hết cồn. Sau đó làm nguội phần còn lại, rồi đổ vào bình định mức dung tích 50ml. Dùng nước cất tráng cốc, nước tráng dồn cả vào bình định mức trên. Cuối cùng dùng nước cất định mức tới vạch mức lắc đều.
5.1.3. Đối với thực phẩm ở dạng rắn: nghiền nhỏ mẫu. Cân khoảng 5g mẫu cho vào một cốc thuỷ tinh. Trộn đều lượng cân trên với 200ml nước sôi và giữ trong 2 giờ. Trong thời gian này thỉnh thoảng quấy đều. Sau đó lọc qua giấy lọc gấp nếp vào bình định mức dung tích 250ml. Tráng giấy lọc vài lần bằng nước cất, dùng nước cất định mức tới vạch mức và lắc đều.
5.2. Chiết tách sacarin (điều kiện tiến hành ở phòng mát)
Axit hoá 50ml mẫu thử đã được chuẩn bị ở phần (5.1) bằng 10ml dung dịch axit sunfuric (3.2.1) sau đó cho vào bình chiết, chiết bằng 50ml ete dầu hoả (3.2.4) lắc đều, chờ phân lớp. Thu phần lớp dưới có chứa sacarin sang một bình chiết khác. Tiến hành chiết lần nữa phần còn lại ở bình chiết đầu bằng 1 lượng thuốc thử như trên. Gom các phần có sacarin vào cùng 1 bình chiết rồi thêm vào bình chiết đó 5ml dung dịch Natri hydroxit (3.2.2) và tiến hành chiết tách 2 lần mỗi lần bằng 50ml ethyl axetat (3.2.5). Lọc dung dịch chiết ethyl axetat vào bình cầu của máy cất quay chân không, qua bông thuỷ tinh đã được rửa trước bằng ethyl axetat. Cất chân không cho tới khi còn 2-3ml thì chuyển sang ống nghiệm dung tích 10ml. Tráng rửa bình cầu bằng ethyl axetat, phần tráng này cũng gom vào ống nghiệm. Làm bay hơi dung dịch trong ống nghiệm trên bếp cách thuỷ, tốt nhất là dưới luồng khí nitơ nhẹ. Sau đó hoà tan cặn thu được bằng 2,5ml hỗn hợp dung dịch (3.2.9). Đậy kín ống nghiệm để chạy sắc ký lớp mỏng.
5.3. Tiến hành chấm và chạy sắc ký
5.3.1. Tiến hành chấm sắc ký:
Bản mỏng sau khi đã được chuẩn bị theo mục (4.1), trước khi chấm sắc ký phải cọ sạch lớp silicagen ở cạnh đáy và hai cạnh bên của bản sắc ký với chiều rộng 5mm để tránh hiện tượng mao dẫn. Dùng bút chì nhọn và thước kẻ đánh dấu vạch xuất phát cách mép dưới của bản mỏng 2,5cm. Dùng micropipet chấm 5 điểm dung dịch mẫu thử và dung dịch chất chuẩn: Các điểm cách mép của bản sắc ký và cách nhau 2,5cm. Đường kính mỗi vết chấm không được quá 0,5cm nên mỗi lần chỉ chấm khoảng 1ml, làm khô bằng máy sấy tóc rồi chấm tiếp cho đến khi chấm hết lượng dung dịch cần phải chấm.
Chấm các vết theo thứ tự từ trái sang phải như sau:
2,5ml dung dịch sacarin chuẩn
5ml dung dịch sacarin chuẩn
5ml dung dịch chiết của mẫu thử
5ml dung dịch chiết của mẫu thử đã được pha loãng gấp đôi bằng hỗn hợp dung dịch (3.2.9)
10ml dung dịch sacarin chuẩn
Chấm xong để bản mỏng khô trong không khí.
5.3.2. Tiến hành chạy sắc ký
Dùng một tờ giấy lọc đã được tẩm ướt bằng hỗn hợp dung môi triển khai (3.2.8) phủ xung quanh thành bình phía trong. Sau đó đổ hỗn hợp dung môi triển khai vào bình với độ cao 1cm. Đậy kín nắp bình và để yên 30 phút để có được trạng thái bão hoà dung môi trong bình. Đặt bản mỏng sắc ký đã chấm mẫu và được làm khô vào bình chạy sắc ký, đậy nắp lại để khí quyển trong bình luôn bão hoà dung môi. Khi đường mức dung môi đạt độ cao 10cm (khoảng 1 giờ), nhấc bản mỏng ra, đánh dấu chính xác mức dung môi và làm bay hơi dung môi cho tới khi không nhìn thấy vạch (khoảng 10 phút). Sau đó quan sát bản sắc ký dưới ánh đèn tử ngoại có bước sóng ngắn 254nm. Và khoanh vùng vết sacarin phát huỳnh quang (Rf 0,5).
5.4. Đánh giá sắc ký đó:
So sánh sắc ký đó của mẫu thử với mẫu sacarin chuẩn về:
- Giá trị Rf gần bằng nhau
- Cường độ huỳnh quang như nhau.
Thì có thể kết luận là sắc ký đó của 2 chất giống nhau.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5517:1991 về thực phẩm - phương pháp xác định phẩm màu hữu cơ tổng hợp tan trong nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5517:1991 về thực phẩm - phương pháp xác định phẩm màu hữu cơ tổng hợp tan trong nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel