Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5608:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5608:1991 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 91 - 1981) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đồ hộp quả - xa lát quả nhiệt đới (Canned Tropical Fruit Salad). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm định hướng chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và thống nhất các tiêu chuẩn thương mại đối với sản phẩm xa lát quả nhiệt đới đóng hộp lưu thông trên thị trường Việt Nam và quốc tế.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm đồ hộp quả - xa lát quả nhiệt đới được định nghĩa cụ thể trong tiêu chuẩn và được đóng hộp kín nhằm mục đích sử dụng trực tiếp, bao gồm cả việc tiêu dùng trong gia đình hoặc cung cấp cho các dịch vụ ăn uống công cộng.
2. Mô tả sản phẩm và các dạng trình bày (Điều 2)
- Định nghĩa sản phẩm: Đồ hộp xa lát quả nhiệt đới là sản phẩm được chế biến từ hỗn hợp các loại quả nhiệt đới tươi hoặc đã qua bảo quản lạnh, đảm bảo sạch sẽ, lành lặn và đạt độ chín thích hợp. Quả được gọt vỏ, bỏ hạt, cắt nhỏ và đóng hộp cùng với nước rót thích hợp (nước đường hoặc nước quả). Sản phẩm phải được xử lý nhiệt thích hợp trước hoặc sau khi đóng kín hộp để ngăn ngừa sự hư hỏng và bảo quản được lâu dài.
- Thành phần quả cơ bản: Hỗn hợp quả bắt buộc phải chứa các loại quả nhiệt đới đặc trưng bao gồm đu đủ (dạng miếng hoặc hạt lựu), dứa (dạng miếng, lát hoặc rẻ quạt) và chuối (dạng lát). Ngoài ra, sản phẩm có thể bổ sung thêm các loại quả khác như xoài, ổi, mít, nhãn, vải hoặc chanh leo để tăng tính đa dạng và hương vị.
- Dạng trình bày (Styles): Các thành phần quả trong xa lát phải được cắt thái thành các hình dạng đồng đều như hạt lựu, lát, miếng hoặc phân đoạn, đảm bảo tính thẩm mỹ và sự phân bố đồng đều trong hộp.
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng (Điều 3)
- Tỷ lệ thành phần quả tối thiểu: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn tỷ lệ phần trăm (tính theo khối lượng ráo nước) của từng loại quả chính để đảm bảo tính đặc trưng của sản phẩm. Đu đủ và dứa thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong hỗn hợp, trong khi các loại quả dễ mềm nát như chuối được giới hạn ở tỷ lệ vừa phải để tránh làm đục nước rót.
- Môi trường đóng hộp (Liquid Media): Sản phẩm có thể được đóng hộp trong các môi trường rót khác nhau như nước quả tự nhiên, nước quả cô đặc pha loãng, hoặc nước đường với các cấp độ nồng độ khác nhau (nước đường loãng, nước đường đặc, nước đường rất đặc). Nồng độ chất khô hòa tan (độ Brix) của nước rót sau khi đạt trạng thái cân bằng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định ghi nhãn.
- Chỉ tiêu cảm quan: Hỗn hợp quả phải giữ được màu sắc tự nhiên đặc trưng của từng loại quả; cấu trúc miếng quả phải săn chắc, không bị nhũn nát; nước rót phải trong, không bị đục do thịt quả bị phân rã; hương vị phải thơm ngon tự nhiên, không có mùi vị lạ do quá trình lên men hoặc chế biến lỗi.
- Giới hạn khuyết tật: Tiêu chuẩn áp dụng các giới hạn nghiêm ngặt đối với các khuyết tật như vết thâm đen, vỏ quả sót lại, xơ cứng, hạt quả hoặc các mảnh quả bị biến dạng nghiêm trọng.
4. Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ kỹ thuật (Điều 4)
Để đảm bảo chất lượng cảm quan và kéo dài thời hạn bảo quản, tiêu chuẩn cho phép sử dụng một số phụ gia thực phẩm trong giới hạn an toàn quy định:
- Chất điều chỉnh độ axit: Cho phép sử dụng axit xitric (INS 330) hoặc axit malic để điều chỉnh độ pH của sản phẩm về mức an toàn kỹ thuật, giúp ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật.
- Chất chống oxy hóa: Axit ascorbic (Vitamin C) được phép sử dụng nhằm mục đích giữ màu sắc tự nhiên của các loại quả, hạn chế tối đa hiện tượng sẫm màu do tiếp xúc với oxy.
- Chất làm rắn chắc: Các muối canxi (như canxi clorua, canxi lactat) được phép bổ sung với hàm lượng giới hạn để duy trì cấu trúc giòn dai, ngăn ngừa sự mềm nhũn của các miếng quả (đặc biệt là đu đủ và xoài) dưới tác động của nhiệt độ tiệt trùng.
- Hương liệu: Chỉ được phép sử dụng các chất thơm tự nhiên chiết xuất từ chính các loại quả có trong thành phần của sản phẩm để tăng cường hương vị đặc trưng.
5. Các quy định về vệ sinh, khối lượng và ghi nhãn
- Vệ sinh an toàn thực phẩm: Sản phẩm phải được chế biến theo các quy trình thực hành vệ sinh tốt (GMP). Đồ hộp thành phẩm không được chứa bất kỳ tạp chất ngoại lai nào và hoàn toàn không có vi sinh vật có khả năng phát triển trong điều kiện bảo quản thông thường.
- Khối lượng và dung tích: Độ đầy tối thiểu của hộp không được dưới 90% dung tích nước của hộp chứa. Khối lượng chất rắn đã ráo nước (khối lượng cái) phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định so với dung tích nước của hộp để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, tránh việc gian lận thương mại bằng cách tăng lượng nước rót.
- Ghi nhãn thương mại: Nhãn sản phẩm phải hiển thị rõ ràng tên gọi "Xa lát quả nhiệt đới", đi kèm với thông tin về loại môi trường đóng hộp (ví dụ: "trong nước đường"). Danh sách thành phần phải liệt kê đầy đủ các loại quả theo thứ tự tỷ lệ khối lượng giảm dần. Các thông tin bắt buộc khác bao gồm khối lượng tịnh, khối lượng ráo nước, tên và địa chỉ nhà sản xuất, nước xuất xứ và hạn sử dụng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Canned tropical fruit salad
TCVN 5608-1991 phù hợp với Codex Stan 91-1981.
1.1. Khái niệm
Xa lát quả nhiệt đới đóng hộp là sản phẩm :
a) Được chế biến từ một hỗn hợp nhiều loại quả cơ bản như quy định ở phần 1.2 (a), có thể thêm vào một hay nhiều loại quả tùy chọn như quy định ở phần 1.2 (b);
b) Các quả có thể tươi, đông lạnh hay đã đóng hộp;
c) Hỗn hợp quả được đóng hộp với nước hay môi trường lỏng thích hợp khác và còn có thể đóng với các chất làm ngọt dinh dưỡng và xử lý bằng nhiệt một cách thích hợp, trước hay sau khi được đóng kín trong hộp, để tránh hư hỏng.
1.2. Loại và dạng quả
Thành phần các loại quả phải là một trong 3 nhóm quả liệt kê trong danh sách các loại quả cơ bản, có thể thêm một hay nhiều loại quả liệt kê ở danh sách các loại quả tùy chọn. Các quả phải được bóc vỏ, bỏ lõi, gọt vỏ, tách hạt hay sửa mắt tùy theo từng loại quả trong việc chế biến nấu nướng bình thường.
a) Các loại quả cơ bản
Dứa (Ananas comosus (L;) Merrill) – dạng miếng nhỏ, miếng lập phương, miếng cắt lát hay miếng vụn.
Đu đủ (Carica papaya L.) hay xoài (Mangifera indica L.) riêng hay phối hợp – cắt lát, miếng lập phương hay khoanh.
Chuối (loại chuối trồng Musa ăn được) – cắt hay dạng khúc.
b) Các loại quả tùy chọn
Vải (Litchi chinesis SONN) – nguyên quả hay miếng nhỏ.
Điều (Anacardium occidentale L.) thịt quả
Ổi (Quayaba) – (psidum quajava L.) – một phần tư quả, cắt miếng, miếng lập phương hay nghiền nhỏ. (Pure).
Nhãn (Euqheria longan (LOUR.) STEUD.) – nguyên quả hay miếng nhỏ
Cam (Citrus sinensis (L.) OSBECK và Citrus reticu – lata BLANCO) (kể cả quýt) – múi nguyên.
Bưởi (Citrus paradisi MACEAD) – nguyên quả hay nửa múi.
Nho (Loại Vitis ăn được) – nguyên chùm của các loài không có hạt.
Anh đào dại (chế biến từ quả phù hợp với đặc tính của prums avium L.) – nguyên quả hay nửa quả (và đã bỏ hạt).
Quả lạc tiên (loài passiflora trồng, ăn được) thịt quả có hạt hay không có hạt.
Mít (Artocardus integrifolia L.) – cắt miếng.
Dưa hấu (Cucumis melo L.) – cắt miếng, miếng lập phương hay cả quả.
Chôm chôm (Nephalium lappaceum L.) – nguyên quả hay miếng
Đào (Prunus persica (L.) BATSCH) – miếng, miếng lập phương, cắt lát.
Lê (Pyrus communis L.) – miếng, miếng lập phương hay cắt lát.
2.1. Tỷ lệ quả (thành phần cơ bản)
2.1.1. Dựa trên khối lượng quả ráo nước cá biệt so với khối lượng ráo nước của tất cả các loại quả, các loại quả phải có những tỷ lệ sau:
| Các loại quả cơ bản | Tối thiểu | Tối đa |
| Dứa | 45% | 65% |
| Đu đủ hay xoài (riêng hay phối hợp) | 25% | 50% |
| Chuối | 5% | 20% |
| Các loại quả tùy chọn | Tối thiểu | Tối đa |
| Vải | 5% | 20% |
| Dưa hấu | 5% | 20% |
| Nhãn | 5% | 20% |
| Ổi [trừ loại quả nghiền nhỏ (Pure)] | 5% | 20% |
2.1.2. Các loại quả tùy chọn sau đây không được xét đến trong việc xác định tỷ lệ quả vì sau khi chế biến, độ chắc của nó không cho phép có thể xác định chính xác khối lượng ráo nước. Tuy nhiên nên có tỷ lệ phần trăm về thành phần quả có mặt:
|
| Tối thiểu | Tốiđa |
| Ổi nghiền nhỏ (xem 2.1.1) | 5% | 20% |
| Quả lạc tiên | 2% | 5% |
| Mít | 1% | 5% |
| Điều | 5% | 20% |
| Nho | 3% | 15% |
| Chôm chôm | 5% | 20% |
| Cam (kể cả quýt) | 3% | 15% |
| Anh đào dại | 1% | 4% |
| Đào | 5% | 20% |
| Bưởi | 3% | 15% |
| Lê | 5% | 20% |
2.1.3. Nghiệm thu
Một lô được coi như đạt yêu cầu về tỷ lệ quả khi:
a) Trung bình các tỷ lệ quả cá biệt (không kể tỷ lệ quy định ở điều 2.1.2) trong tất cả các hộp của mẫu nằm trong phạm vi yêu cầu cho các loại quả cá biệt; và
b) Số hộp cá biệt, không nằm trong phạm vi đối với bất kỳ hay một hay nhiều loại quả, không vượt quá số chấp nhận (c) của phương án lấy mẫu thích hợp (AQL-6,5) trong phương án lấy mẫu đối với thực phẩm đóng gói sẵn.
2.2. Môi trường đóng hộp
2.2.1. Xa lát quả nhiệt đới đóng hộp có thể đóng với một trong những môi trường đóng hộp sau:
a) Nước – trong đó chỉ có nước là môi trường đóng hộp.
b) Nước và nước quả - trong đó có nước và những nước quả của những quả quy định là môi trường đóng hộp duy nhất.
c) Nước quả - trong đó có một hay nhiều loại nước quả của những quả quy định, có thể được ép hay lọc, là môi trường đóng hộp duy nhất.
d) Với đường – bất cứ loại nào trong các dung dịch đóng hộp nói trên, từ điểm (a) đến điểm (c) có thể thêm vào một hoặc nhiều loại đường sau: Đường sacaroza, sirô đường nghịch đảo, dextroza, glucoza khô xirô glucoza, fructoza và xirô fructoza.
2.2.2. Phân loại môi trường đóng hộp khi có thêm đường.
a) Khi thêm đường vào những nước quả, nồng độ môi trường lỏng không được nhỏ hơn 140Brix và những dung dịch đó được phân loại trên cơ sở nồng độ pha loãng sau:
- Ngọt nhẹ: (tên quả)
Nước quả - không nhỏ hơn 140Brix
- Ngọt đậm: (tên quả)
Nước quả - không nhỏ hơn 180Brix
b) Khi cho thêm đường vào nước hay nước cộng với một hay nhiều loại nước quả, môi trường đóng hộp phải được phân loại trên cơ sở nồng độ pha loãng như sau:
- Nồng độ cơ bản của nước đường
Nước đường loãng – không nhỏ hơn 140Brix
Nước đường đặc không nhỏ hơn 180Brix
- Môi trường đóng hộp tùy chọn
Khi không bị cấm, có thể sử dụng các môi trường đóng hộp sau:
Nước làm ngọt nhẹ không dưới 100Brix nhưng
Nước đường rất loãng dưới 140Brix
Xirô rất đặc không dưới 220Brix
2.2.3. Phù hợp với cách phân loại môi trường đóng hộp.
Nồng độ pha loãng của nước quả làm ngọt hay xirô phải được xác định ở trung bình mẫu, nhưng không được có hộp nào có độBrix thấp hơn độBrix tối thiểu của loại thấp hơn kế tiếp, nếu có.
2.3. Chỉ tiêu chất lượng
2.3.1. Màu sắc
Xalát quả nhiệt đới đóng hộp phải có màu đặc trưng của hỗn hợp quả chế biến, trừ trường hợp anh đào nhuộm màu cho phép có thể có màu hơi nhạt.
2.3.2. Hương vị
Xalát quả nhiệt đới đóng hộp phải có hương và vị bình thường, đặc trưng cho hỗn hợp riêng biệt của các loại quả.
2.3.3. Trạng thái
Trạng thái của thành phần quả phải thích hợp với loại quả tương ứng.
2.3.4. Khuyết tật và dung sai
Xalát quả nhiệt đới đóng hộp về cơ bản không có những khuyết tật trong giới hạn quy định dưới đây khi kiểm tra theo phương án lấy mẫu quy định ở điều 8.1.2:
| Khuyết tật | Giới hạn lớn nhất |
| a) Những miếng cắt có vết bầm (gồm những miếng có vùng bề mặt bị thâm, có vết thâm ăn sâu vào quả và những bất thường khác). | 2 miếng/100g quả ráo nước |
| b) Sợt vỏ (trên cơ sở trung bình) Chỉ được coi là 1 khuyết tật khi xảy ra trên hay từ những quả đã gọt vỏ. | 6,5 cm2/500g tổng lượng chứa |
| c) Hạt (không kể hạt của quả lạc tiên) Vật liệu từ hạt và những thực vật lạ. | 2g/500g tổng lượng chứa |
2.3.5. Phân loại “hộp hỏng”
Một hộp phải coi là một “hộp hỏng” khi không đáp ứng một hay nhiều yêu cầu chất lượng từ điều 2.3.1 đến 2.3.4.
2.3.6. Nghiệm thu lô
Một lô được coi như đáp ứng yêu cầu chất lượng và các yêu cầu khác nêu ở 2.3.5 khi :
a) Với những yêu cầu không dựa trên trung bình – số “hộp hỏng” như đã quy định ở 2.3.5., không vượt quá số chấp nhận (c) của phương án lấy mẫu thích hợp (AQL – 6,5) trong phương án lấy mẫu các thực phẩm đóng gói sẵn; và
b) Phù hợp với những yêu cầu dựa trên trung bình mẫu.
| Chất phụ gia | Mức tối đa |
| 3.1. Chất màu Erythrosin (cho quả anh đào nhuộm màu) | Giới hạn bởi thực hành sản xuấ đúng quy cách (GMP) |
| 3.2. Chất tạo hương |
|
| 3.2.1. Dầu nguyệt quế anh đào (chỉ làm hương vị cho anh đào nhuộm màu nhân tạo) | 10 mg/kg trong toàn bộ sản phẩm |
| 3.2.2. Dầu hạnh nhân đắng (chỉ làm hương vị cho anh đào nhuộm màu nhân tạo) | 40 mg/kg trong tòan bộ sản phẩm |
| 3.2.3. Hương vị tự nhiên và hương vị như tự nhiên quy định ở CODEX thực phẩm | Giới hạn bởi thực hành sản xuất đúng quy cách 1) |
| 3.3. Chất chống oxy hóa Axit L-ascorbic | 700mg/kg
|
| 3.4. Chất axit hoá Axit xitric | Giới hạn bởi thực hành sản xuất đúng quy cách |
| 3.5. Tác nhân làm chắc thịt quả |
|
| 3.5.1. Canxi clorua | 350 mg/kg dùng riêng hay phối hợp, tính theo canxi (Ca) |
| 3.5.2. Canxi lactat | |
| 3.5.3. Canxi gluconat | |
|
| |
| Thiếc | 250mg/kg tính theo Sn1) |
5.1. Sản phẩm quy định ở các điều của tiêu chuẩn này nên chế biến theo những quy phạm kiến nghị quốc tế về thực hành vệ sinh đối với sản phẩm rau quả đóng hộp.
5.2. Trong chừng mực có thể của việc sản xuất đúng quy cách, sản phẩm không được có các chất cấm.
5.3. Khi thử nghiệm bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm nghiệm thích hợp, sản phẩm
a) không được có các vi sinh vật có thể phát triển trong những điều kiện bảo quản thông thường và;
b) không được có những chất phát sinh từ các vi sinh vật với số lượng có thể gây hại tới sức khoẻ.
6.1. Mức đầy hộp
6.1.1. Mức đầy tối thiểu
Hộp phải được đổ đầy quả và sản phẩm (kể cả môi trường đóng hộp phải chiếm không nhỏ hơn 90% dung lượng nước của hộp. Dung lượng nước của hộp là thể tích nước cất ở 200C mà hộp kín chứa được khi đổ đầy.
6.1.2. Phân loại “hộp hỏng”
Một hộp không đạt yêu cầu về mức đổ đầy tối thiểu (90% dung lượng của hộp) quy định ở điều 6.1.1 được coi là một “hộp hỏng”.
6.1.3. Nghiệm thu lô
Một lô được coi là đáp ứng yêu cầu quy định ở điều 6.1.1 khi số “hộp hỏng” như đã định nghĩa ở 6.1.2 không vượt quá số chấp nhận (c) của phương án lấy mẫu tương ứng (AQL – 6,5) trong các phương án lấy mẫu các thực phẩm đóng gói sẵn.
6.2. Khối lượng ráo nước tối thiểu
6.2.1. Khối lượng đã ráo nước của sản phẩm không được nhỏ hơn 50% khối lượng nước cất ở 200C chứa trong hộp đóng kín khi đã đổ đầy.
6.2.2. Yêu cầu về khối lượng đã ráo nước tối thiểu được coi như phù hợp khi khối lượng ráo nước trung bình của tất cả các hộp được kiểm tra không nhỏ hơn yêu cầu tối thiểu, với điều kiện là không có sự thiếu hụt vô lý nào ở các hộp cá biệt.
7. Phương pháp lấy mẫu, phân tích và kiểm tra
7.1. Lấy mẫu
7.1.1. Phải lấy mẫu theo phương án lấy mẫu thực phẩm đóng gói sẵn.
7.1.2. Cỡ đơn vị mẫu
7.1.2.1. Để đánh giá tỷ lệ quả và mức đầy hộp (bao gồm khối lượng ráo nước) thì cả hộp phải là đơn vị mẫu.
7.1.2.2. Để đánh giá sự phù hợp với yêu cầu về tỷ lệ phần trăm về cỡ và dạng quả và những khuyết tật, đơn vị mẫu phải là:
a) cả hộp khi hộp chứa 1 lít hay ít hơn; hoặc
b) 500g quả ráo nước (của một hỗn hợp đại diện) khi hộp chứa trên 1 lít.
7.2. Đánh giá tỷ lệ quả
7.2.1. Trình tự
a) Xác định khối lượng ráo nước và để riêng quả và dung dịch;
b) Tách riêng từng loại quả thành phần, bỏ ra những quả có số lượng nhỏ hơn (như anh đào, nho);
c) Cân từng loại quả thành phần chính xác đến 1gam;
d) Ghi khối lượng của mỗi loại quả và cộng tất cả các khối lượng đó lại.
7.2.2. Tính toán và biểu thị các kết quả
Tính tỷ lệ phần trăm của quả
| Khối lượng của mỗi loại quả x 100 | = % khối lượng mỗi loại quả |
| Tổng khối lượng của tất cả các loại quả1) |
7.3. Xác định khối lượng ráo nước
Theo phương pháp của Codex thực phẩm FAO/WHO (phương pháp phân tích rau quả chế biến, xác định khối lượng ráo nước – phương pháp I). Kết quả được biểu thị bằng% khối lượng tính trên cơ sở khối lượng nước cất ở 200C mà hộp đóng kín chứa được khi đổ đầy.
7.4. Đo nước đường (phương pháp khúc xạ kế)
Theo phương pháp AOAC (1975). Kết quả được biểu thị bằng % khối lượng đường sacaroza (“độBrix”) không liên quan đến độ axit của các chất rắn không tan hoặc đường nghịch chuyển, nhưng lại liên quan đến nhiệt độ của chất tương đương ở 200C.
7.5. Phương pháp xác định dung lượng nước của hộp.
Theo phương pháp của Codex thực phẩm FAO/WHO (phương pháp phân tích Codex, thực phẩm FAO/WHO đối với rau quả chế biến, sêri 2, xác định dung lượng nước của hộp. Kết quả được biểu thị bằng thể tích nước cất mà hộp chứa.
Ngoài những phần 1, 2, 4 và 6 của tiêu chuẩn chung về ghi nhãn đối với thực phẩm đóng gói sẵn áp dụng thêm các quy định sau đây:
8.1. Tên thực phẩm
8.1.1. Tên sản phẩm phải là “Xa lát quả nhiệt đới”.
8.1.2. Khi dung dịch đóng hộp gồm có nước hay nước cộng với một hay nhiều loại nước quả mà trong đó nước chiếm phần lớn, thì môi trường đóng hộp phải ghi là một phần của tên sản phẩm hoặc là ghi gần ngay sau đó như:
Trong nước” hay “Đóng hộp với nước”
8.1.3. Khi môi trường đóng hộp chỉ gồm có một loại nước quả không thôi thì môi trường đóng hộp phải nêu là một phần của tên hoặc ghi gần ngay sau đó như:
Trong nước ... (tên quả)”
8.1.4. Khi môi trường đóng hộp gồm 2 hay nhiều loại nước quả, thì phải nêu rõ như một phần của tên hoặc ghi gần ngay sau đó như:
“Trong nước... (tên quả)” hay
“Trong các nước quả” hay
“Trong các nước quả hỗn hợp”.
8.1.5. Khi cho thêm đường vào một hay nhiều loại nước quả, thì môi trường đóng hộp phải ghi sao cho thích hợp.
“Nước (tên quả) ngọt vừa” hay
“Nước (tên các quả) ngọt đậm” hay
“Các nước quả ngọt vừa”
“Các nước quả hỗn hợp ngọt đậm”.
8.1.6. Khi cho thêm đường vào nước hay vào nước cộng với một hay nhiều loại nước quả thì môi trường đóng hộp phải ghi sao cho thích hợp :
“Xirô đường loãng” hay “Xi rô đường đặc” hay
“Nước ngọt vừa” hay “Nước được làm ngọt vừa” hay
“Xirô cực loãng” hoặc “Xi rô cực đặc”.
8.1.7. Khi môi trường đóng hộp có nước và một hay nhiều loại nước quả, trong đó nước quả gần từ 50% trở lên theo thể tích môi trường đóng hộp, thì môi trường đóng hộp phải nêu để chỉ rõ tính trội hẳn của nước quả đó, ví dụ như:
“Nước (tên các quả) và nước”
8.2. Danh mục các thành phần
8.2.1. Danh mục đầy đủ các thành phần phải ghi ở nhãn theo thứ tự tỷ lệ giảm dần theo điều 3.2 (b) và (c) của tiêu chuẩn chung và ghi nhãn thực phẩm đóng gói sẵn cũng như đã nêu ở 8.2.2 và 8.2.3.
8.2.2. Về anh đào dại phải ghi”
“Anh đào nhuộm màu và tạo hương”
8.2.3. Nếu cho thêm axit L-ascorbic vào để giữ màu thì phải nêu chất này trong danh mục các thành phần theo cách sau
“Axit L-ascorbic cho vào để làm chất chống oxy hoá”
8.3. Khối lượng tịnh
Khối lượng tịnh cần ghi theo khối lượng tính theo hệ mét (đơn vị “hệ quốc tế”) hay hệ “avoirdupois” hoặc cả hai hệ đo lường, tuỳ theo yêu cầu của người bán mà sản phẩm bán ở đó.
8.4. Tên và địa chỉ
Phải ghi tên và địa chỉ của người sản xuất, người đóng gói, người phân phối, người nhập khẩu, xuất khẩu hay người bán sản phẩm.
8.5. Nước xuất xứ
8.5.1. Phải ghi tên nước xuất xứ của sản phẩm trong trường hợp nếu không ghi thì sẽ có thể gây hiểu nhầm hay đánh lừa người tiêu dùng.
8.5.2. Nếu sản phẩm được chế biến lại ở một nước thứ hai, làm thay đổi tính chất của nó thì nước chế biến đó phải được coi như nước xuất xứ để ghi trên nhãn.
8.6. Nhận biết lô
Mỗi hộp phải mang nhãn hoặc ghi bằng mã số hay bằng chữ rõ ràng để nhận biết được nhà máy sản xuất và lô hàng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5607:1991 (CODEX STAN 78 – 1981) về đồ hộp quả - quả hỗn hợp
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3806:1983 về đồ hộp quả - chôm chôm nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1521:1986 về đồ hộp quả - chuối nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1870:1976 về đồ hộp quả - mứt cam
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5607:1991 (CODEX STAN 78 – 1981) về đồ hộp quả - quả hỗn hợp
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3806:1983 về đồ hộp quả - chôm chôm nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1521:1986 về đồ hộp quả - chuối nước đường do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1870:1976 về đồ hộp quả - mứt cam