Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5653:1992 về Bao bì thương phẩm - Túi chất dẻo là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phân loại và phương pháp thử đối với các loại túi chất dẻo sử dụng trong lưu thông thương mại. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh bao bì nắm rõ các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm túi chất dẻo trên thị trường:
- Áp dụng trực tiếp cho các loại túi được làm từ chất dẻo dạng màng đơn hoặc màng nhiều lớp (màng ghép) dùng làm bao bì thương phẩm để chứa đựng và bảo quản sản phẩm, hàng hóa.
- Tiêu chuẩn này làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng sản phẩm cho các cơ sở sản xuất trong nước, cũng như hoạt động xuất nhập khẩu liên quan đến bao bì nhựa.
Điều 2: Phân loại, hình dáng và kích thước cơ bản
Quy định chi tiết về cách phân loại túi chất dẻo dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và hình học:
- Phân loại theo vật liệu chế tạo: Túi chất dẻo được phân chia theo nguồn gốc nguyên liệu màng nhựa như Polyethylene (PE), Polypropylene (PP), Polyvinyl chloride (PVC) và các loại màng ghép phức hợp khác.
- Phân loại theo kiểu dáng cấu trúc: Bao gồm túi phẳng (túi không xếp hông), túi xếp hông (túi có nếp gấp hai bên), túi có quai xách, túi tự hủy hoặc túi có khóa zipper tùy theo mục đích sử dụng thương mại.
- Sai lệch kích thước cho phép: Tiêu chuẩn đưa ra giới hạn dung sai cụ thể về chiều rộng, chiều dài và độ dày của túi. Sai lệch này phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo tính đồng đều của lô hàng và không ảnh hưởng đến dung tích chứa đựng thực tế.
Điều 3: Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với túi chất dẻo
Đây là phần quan trọng nhất quy định các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm phải đạt được trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường:
- Yêu cầu về ngoại quan: Bề mặt túi chất dẻo phải phẳng, mịn, không có các khuyết tật như vết rách, lỗ thủng, bọt khí, hoặc tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường. Màu sắc của túi (nếu có pha màu hoặc in ấn) phải đồng đều, không bị loang lổ, mất nét.
- Độ bền cơ lý của màng và mối hàn: Mối hàn nhiệt ở đáy hoặc biên túi phải chắc chắn, liên tục, không bị hở hoặc cháy sun. Tiêu chuẩn quy định cụ thể lực kéo đứt của màng nhựa và độ bền bóc tách của mối hàn để đảm bảo túi không bị bục, vỡ khi chứa đựng hàng hóa có trọng lượng quy định.
- Yêu cầu an toàn vệ sinh (đối với túi đựng thực phẩm): Đối với các loại túi chất dẻo dùng để bao gói trực tiếp thực phẩm, dược phẩm, nguyên liệu sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về giới hạn hàm lượng kim loại nặng, giới hạn thôi nhiễm các chất độc hại vào thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
Điều 4: Phương pháp thử nghiệm và quy tắc nghiệm thu
Để xác định sản phẩm có đạt tiêu chuẩn hay không, Điều 4 quy định quy trình kiểm tra và thử nghiệm nghiêm ngặt:
- Quy tắc lấy mẫu: Hướng dẫn cách lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hàng đồng nhất để tiến hành thử nghiệm, đảm bảo tính khách quan và đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Phương pháp kiểm tra kích thước và ngoại quan: Sử dụng các thiết bị đo lường chuẩn xác như thước cặp, panme để đo độ dày, chiều dài, chiều rộng và dùng mắt thường dưới ánh sáng tiêu chuẩn để đánh giá ngoại quan của túi.
- Phương pháp thử độ bền cơ lý: Quy định chi tiết cách gá lắp mẫu và vận hành máy thử kéo đứt để xác định lực kéo đứt của màng và độ bền của đường hàn nhiệt dưới tác động của lực cơ học, đảm bảo bao bì chịu được áp lực trong quá trình vận chuyển.
Consumer packaging – Plastics bag
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các túi chất dẻo sản xuất từ màng PE tỉ trọng thấp (LDPE), PP, nguyên sinh, dùng để bao gói và bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ không quá 60oC.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho túi dùng bọc lót.
Túi chất dẻo quy định trong tiêu chuẩn này gồm các kiểu loại sau:
- Túi mở, gấp hai cạnh, dán trước 1 đầu (Hình 1)
- Túi mở, gấp đáy vuông (Hình 2)
- Túi phẳng dán trước một đầu (Hình 3)

2.1. Kích thước bên trong của túi phải phù hợp với yêu cầu đóng hàng.
2.2. Dung sai kích thước bên trong cho phép ± 3mm cho loại túi có dung tích nhỏ hơn 35 lít và ± 5mm cho loại túi có dung tích lớn hơn 35 lít.
Dung sai độ dày của màng cho phép ± 10%.
2.3. Độ dày màng tương ứng với dung tích theo phụ lục 1 của tiêu chuẩn này.
3.1. Các chỉ tiêu cơ bản của màng theo phụ lục 2 của tiêu chuẩn này.
3.2. Màng dùng để sản xuất túi phải có màu đặc trưng của nguyên liệu, sạch, không có nếp nhăn, không thủng và ố, không có vết dạn, màng phải đồng đều, có cùng một chiều rộng, không có mùi lạ.
3.3. Mối dán túi phải đều, liên tục và song song với mép túi, không có vết nhăn và cháy thủng, đứt đoạn. Chiều rộng đường dán từ 1 đến 3 mm. Các cạnh của túi phải song song và vuông góc. Lực kết dính mối dán đạt 60% độ bền kéo của màng.
3.4. Khuyết tật ngoại quan được chia thành ba nhóm như sau:
Nhóm A:
+ Khuyết tật nghiêm trọng
- Có lỗ thủng, rách hoặc nhăn cạnh;
- Có vết hoen ố, bị dính bẩn dầu mỡ hoặc các khuyết tật khác để làm túi vỡ khi sử dụng. Nếu không có quy định gì khác, tỷ lệ cho phép tối đa: 0,1 % số lượng túi.
Nhóm B:
+ Các khuyết tật ít nghiêm trọng
- Độ dày của màng nhỏ hơn giới hạn tối thiểu cho phép;
- Kích thước vượt quá dung sai cho phép.
Nếu không có quy định gì khác, tỷ lệ cho phép tối đa: 1% số lượng túi.
Nhóm C:
+ Các khuyết tật nhỏ:
- Có vết xước trên bề mặt;
- Có các vết nhăn.
Nếu không có quy định gì khác, tỷ lệ cho phép tối đa: 4% số lượng túi.
3.5. Độ chịu bục của túi, nếu không có quy định gì khác khi thử theo 4.3.5 của tiêu chuẩn này túi không bị vỡ khi rơi 5 lần với độ cao tối thiểu 0,5 m.
3.6. Phía trong túi không được dính vào nhau, túi phải mở ra một cách dễ dàng.
3.7. Túi có thể được in hình hoặc chữ trên một hoặc hai mặt. Hình in phải rõ ràng không được đứt đoạn và có độ bám dính tốt. Không cho phép hình in lệch và bẩn. Vị trí hình in không vượt quá ± 10mm theo chiều dài và ± 5mm theo chiều rộng của túi.
4.1. Lô hàng là một số lượng túi nhất định, cùng kiểu loại, cùng kích thước, cùng một loại nguyên liệu và của cùng một cơ sở sản xuất, cùng một lần giao nhận và có cùng giấy chứng nhận. Lô hàng không vượt quá 100 000 chiếc túi.
4.2. Lấy mẫu để thử theo TCVN 2600 – 78 bậc kiểm tra thường T2, AQL = 6,5 %
4.3. Kiểm tra
Xử lý mẫu theo điều 2.1 TCVN 4500 – 88.
4.3.1. Chỉ tiêu ngoại quan:
Đặt túi lên bàn, dùng mắt thường để kiểm tra các chỉ tiêu ngoại quan theo 3.2, phát hiện khuyết tật theo 3.4 và chất lượng hình in theo 3.7 của tiêu chuẩn này.
4.3.2. Dụng cụ kiểm tra chiều dài và chiều rộng của túi có độ chính xác đến ± 0,1 mm.
Đặt túi lên bàn phẳng theo phương nằm ngang, sau đó dùng thước đo chiều dài kết hợp với thước đo góc để kiểm tra chiều dài và chiều rộng túi. Đo ít nhất 5 lần và kết quả cuối cùng mỗi chiều là trung bình cộng của các số đo trên, giá trị trung bình phải là nằm trong khoảng dung sai cho phép.
4.3.3. Dụng cụ kiểm tra chiều dày của màng phải có độ chính xác đến ± 0,001mm. Đo ít nhất 5 giá trị ở 5 vị trí khác nhau ở 4 góc và giữa màng.
Giá trị trung bình cộng phải nằm trong khoảng dung sai cho phép là ± 10%
4.3.4. Kiểm tra lực kết dính mối dán theo TCVN 4501 – 88.
Mẫu để xác định độ bền của mối dán cần chuẩn bị sao cho đường dán nằm ở giữa.
4.3.5. Để kiểm tra độ chịu bục cần cho sản phẩm được bao gói hoặc sản phẩm tương tự vào túi chất dẻo với khối lượng cho phép tối đa bằng khối lượng quy định cho loại túi đó. Túi phải được chứa đầy tối thiểu 3/4 thể tích túi, sau đó túi được buộc hoặc dán kín, phần không khí dư trong túi phải được thoát ra ngoài, sau đó cho rơi 5 lần ở độ cao tối thiểu 0,5 m. Vị trí, góc rơi phụ thuộc vào tính chất sản phẩm và điều kiện sử dụng.
4.3.6. Kiểm tra sự dính của túi được tiến hành theo phương pháp sau:
- Dán 2 giải băng dính có chiều dài là 170mm vào hai bên mặt ngoài của túi sao cho phần nhô ra của băng dính là 50mm.
Sau đó gấp đôi băng lại để thành hai tai cầm, cầm hai tai này kéo, túi phải được mở ra dễ dàng.
4.3.7. Để kiểm tra chất lượng hình in dùng mảnh bông trắng tẩm ướt bằng nước nóng 60oC và chà nhẹ lên bề mặt 10 lần, nếu bông không dính mẫu là được.
5. Đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
5.1. Đóng gói
Các túi có cùng kích thước được xếp bằng đầu ở hạng bẹt, buộc thành bó 25 – 50 – 100 – 200 – 250 – 500 chiếc một bó. Bó được buộc chữ thập bằng dây chắc chắn, sau đó được xếp vào bao vận chuyển và xiết nẹp vuông góc.
Khối lượng một kiện không quá 40kg.
5.2. Ghi nhãn
Mỗi kiện phải có phiếu đóng gói gồm các nội dung sau:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Tên sản phẩm;
- Kích thước túi;
- Số lượng túi;
- Người đóng kiện;
- Ngày xuất xưởng;
- Người kiểm tra.
Ngoài kiện ghi:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Tên sản phẩm;
- Số lượng túi;
- Khối lượng.
5.3. Vận chuyển và bảo quản
Túi được vận chuyển bằng phương tiện có mái che, không bị mưa nắng.
Túi được bảo quản trong kho thông thoáng, có bục kê, sạch sẽ, cách sàn và tường 0,5 m. Thời hạn bảo hành ít nhất 6 tháng kể từ ngày đóng hàng.
ĐỘ DÀY MÀNG TƯƠNG ỨNG VỚI DUNG TÍCH TÚI
| Kiểu túi | Quy cách | Dung tích (l) | |||||
| Túi dán | b/a/c | 35 | 50 | 60 | 70 | 110 | 120 |
| đáy vuông | b/a/c | 500/700/200 | 600/700/200 | 600/800/200 | 600/950/200 | 700/1050/250 | 700/1150/250 |
| Túi gấp cạnh | b/c/a | 300/200/800 | 400/200/800 | 400/200/900 | 400/200/1000 | 450/250/ | 450/250/ |
| Túi gấp đáy gấp cạnh | b/c/a/c | 300/200 700/200 | 400/200/ 700/200 | 400/200/ 800/200 | 400/200/ 900/200 | 450/250/ | 450/250/ |
| Túi phẳng | b/a | 500/800 | 600/800 | 600/900 | 600/1000 | 700/1150 | 700/1200 |
| Túi đáy gấp | b/c/a | 300/200/800 | 400/200/800 | 400/200/900 | 400/200/1000 | 450/250/ | 450/250/ |
| Chiều dày màng tương ứng (mm) | PE | 0,04 | 0,045 | 0,06 | 0,06 | 0,07 | 0,07 |
| PP | 0,02 | 0,02 | 0,025 | 0,025 | 0,03 | 0,03 | |
Chú thích: Đối với loại có dung tích nhỏ hơn 35 lít dùng màng LDPE có chiều dày 0,02 + 0,03 mm và ppPP 0,01 + 0,02 mm.
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA MÀNG
| Tính chất | Chủng loại màng | |
| Khối lượng riêng (kg/m3) 20oC | LDPE | PP |
| 920 | 900 | |
| Độ chịu kéo (N/cm2) | 1400 | 5000 |
| Nhiệt độ chảy mềm t oC | 95 | 100 |
| Hệ số nóng chảy (g/10 phút) | 2 | 9 |
| Độ chịu bục (N/cm2) | 25 | 0 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5512:1991 về bao bì vận chuyển - Thùng cactông đựng hàng thủy sản xuất khẩu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6406:1998 về Sử dụng bao bì trong sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1449:1973 về Phong bì thư
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4736:1989 về Bao bì - Danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4870:1989 (ST SEV 438 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập ngang do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4871:1989 (ST SEV 439 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập khi rơi tự do do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4872:1989 (ST SEV 2361 - 80) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập khi lật nghiêng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4873:1989 (ST SEV 440 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử độ bền rung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5527:1991 về Bao bì thương phẩm - Hộp cactông phẳng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5512:1991 về bao bì vận chuyển - Thùng cactông đựng hàng thủy sản xuất khẩu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6406:1998 về Sử dụng bao bì trong sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1449:1973 về Phong bì thư
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4736:1989 về Bao bì - Danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4870:1989 (ST SEV 438 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập ngang do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4871:1989 (ST SEV 439 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập khi rơi tự do do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4872:1989 (ST SEV 2361 - 80) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập khi lật nghiêng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4873:1989 (ST SEV 440 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử độ bền rung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5527:1991 về Bao bì thương phẩm - Hộp cactông phẳng