Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5739:1993

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5739:1993 về Thiết bị chữa cháy - Đầu nối do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy tắc nghiệm thu đối với đầu nối dùng trong hệ thống và thiết bị chữa cháy. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và hiệu quả của các phương tiện chữa cháy khi vận hành thực tế.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

TCVN 5739:1993 quy định các tiêu chuẩn áp dụng cho các loại đầu nối của thiết bị chữa cháy, bao gồm đầu nối vòi chữa cháy, đầu nối họng nước chữa cháy, đầu nối của lăng phun và các thiết bị liên quan khác. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kiểm định và sử dụng thiết bị phòng cháy chữa cháy tại Việt Nam.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của đầu nối chữa cháy

Để đảm bảo khả năng chịu lực và hoạt động ổn định trong điều kiện khắc nghiệt của đám cháy, TCVN 5739:1993 đưa ra các quy định nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật:

  • Vật liệu chế tạo: Đầu nối phải được chế tạo từ các hợp kim nhôm, hợp kim đồng hoặc các vật liệu khác có cơ tính tương đương, đảm bảo khả năng chống ăn mòn, không bị oxy hóa nhanh và có độ bền cơ học cao dưới tác động của áp suất nước lớn.
  • Cấu tạo và kích thước hình học: Các thông số kích thước của ren nối, ngàm nối phải tuân thủ nghiêm ngặt các trị số danh nghĩa quy định trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính lắp lẫn giữa các thiết bị của các nhà sản xuất khác nhau.
  • Độ kín khít của mối nối: Vòng đệm làm kín (gioăng cao su) phải có độ đàn hồi tốt, chịu được sự thay đổi nhiệt độ và không bị biến dạng khi tiếp xúc lâu ngày với nước hoặc hóa chất chữa cháy thông thường.
  • Khả năng chịu áp suất: Đầu nối phải chịu được áp suất làm việc định mức và áp suất thử nghiệm thủy lực mà không xuất hiện hiện tượng rò rỉ nước, nứt vỡ hoặc biến dạng dư.

Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng

Việc kiểm tra chất lượng đầu nối theo TCVN 5739:1993 được thực hiện thông qua các phương pháp thử nghiệm nghiêm ngặt sau:

  • Kiểm tra ngoại quan: Quan sát bằng mắt thường để phát hiện các khuyết tật bề mặt như vết nứt, rỗ khí, ba-via hoặc các lỗi gia công cơ khí khác trên thân đầu nối.
  • Kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng (thước cặp, dưỡng đo ren) để xác định sự phù hợp của các kích thước lắp ghép so với bản vẽ thiết kế tiêu chuẩn.
  • Thử nghiệm thủy lực: Tiến hành bơm nước vào đầu nối đã được lắp ghép hoàn chỉnh với áp suất thử nghiệm quy định (thường cao hơn áp suất làm việc thực tế) trong một khoảng thời gian nhất định để đánh giá độ bền và độ kín khít.
  • Thử nghiệm độ bền cơ học: Đánh giá khả năng chịu va đập và độ bền của các ngàm khóa khi thực hiện thao tác kết nối nhanh nhiều lần.

Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

Để thuận tiện cho công tác quản lý chất lượng và sử dụng đúng tính năng, tiêu chuẩn yêu cầu:

  • Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi đầu nối phải được khắc chìm hoặc đúc nổi rõ ràng các thông tin bao gồm ký hiệu tiêu chuẩn, tên hoặc logo nhà sản xuất, đường kính danh nghĩa (Dn) và áp suất làm việc định mức.
  • Bao gói và bảo quản: Đầu nối phải được bọc lót kỹ lưỡng, tránh va đập trực tiếp trong quá trình vận chuyển. Kho bãi bảo quản phải khô ráo, thoáng mát, tránh xa nguồn nhiệt và các hóa chất ăn mòn kim loại hoặc làm lão hóa gioăng cao su.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 5739:1993

Việc áp dụng TCVN 5739:1993 giúp chuẩn hóa hệ thống đầu nối chữa cháy trên toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ dễ dàng kết nối các đường vòi, lăng phun từ nhiều nguồn lực hỗ trợ khác nhau khi xảy ra sự cố hỏa hoạn lớn. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm định, cấp phép và loại bỏ các sản phẩm kém chất lượng trôi nổi trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5739:1993

THIẾT BỊ CHỮA CHÁY ĐẦU NỐI

Fire – Fighting equipment – Coupling heads

Lời nói đầu

TCVN 5739:1993 được xây dựng trên cơ sở

Tiêu chuẩn: GOST 2217 : 1976

GOST 12964 : 1980

GOST 6557 : 1979

ST SEV 5925 : 1987

TCVN 5739:1993 do Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Bộ Nội vụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này dược chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

THIẾT BỊ CHỮA CHÁY ĐẦU NỐI

Fire – Fighting equipment – Coupling heads

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với đầu nối chữa cháy, dùng để nối các vòi chữa cháy với nhau, nối vòi chữa cháy với các thiết bị chữa cháy, áp dụng cho nắp đậy và các loại vòng đệm cao su dùng cho đầu nối.

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất và nhập đầu nối để dùng trong công tác chữa cháy.

1. Dạng đầu nối và vòng đệm

1.1. Tùy theo mục đích sử dụng, các dạng đầu nối được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1

Dạng đầu nối

Ký hiệu

Đầu nối thông thường

Phun

ĐT.1

Hút

ĐT.2

Đầu nối ren trong

Phun

ĐR.1

Hút

ĐR.2

Nắp đậy

Phun

ĐĐ.1

Hút

ĐĐ.2

Đầu nối hỗn hợp

 

ĐH

Đầu nối ren ngoài

 

ĐN

1.2. Tùy theo mục đích sử dụng các dạng vòng đệm được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2

Dạng vòng đệm

Ký hiệu

Vòng đệm phía phun

VP

Vòng đệm phía hút

VH

2. Kích thước cơ bản

2.1. Kích thước cơ bản của đầu nối thông thường quy định trong hình 1 và Bảng 3, Bảng 4.

Hình 1

Đầu nối phun – ĐT.1

Bảng 3

Ký hiệu kích thước đầu nối

Áp suất làm việc MPa

D1

D2

d

l

L

d1

d2

Khối lượng, kg, không lớn hơn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

mm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

ĐT.1 - 51

1,2

106

50,5

+ 3

- 0,5

42

52

100

84

77

0,38

ĐT.1 – 66

ĐT.1 – 77

1,2

1,2

128

142

66

77

+ 0,3

- 0,5

57

69

56

60

108

120

102

114

93

105

0,52

0,71

ĐT.1 – 110

1,0

186

110

+0,4

- 0,6

68

95

160

154

144

1,40

ĐT.1 – 150

0,8

242

150

+ 0,5

- 0,7

136

95

173

205

193

2,50

Đầu nối hút – ĐT.2

Bảng 4

Ký hiệu cỡ, kích thước đầu nối

Áp suất làm việc, MPa

D1

D2

d

l

L

d1

d2

Khối lượng, kg, không lớn hơn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

mm

ĐT.2 – 80

 

ĐT.2 – 100

ĐT.2 – 125

1,0

 

1,0

1,0

142

 

175

210

75

 

100

124

± 0,4

--------

± 0,5

64

 

87

110

100

 

100

100

142

 

172

220

114

 

143

175

105

 

133

163

0,87

 

1,50

2,00

2.2. Kích thước cơ bản của đầu nối ren trong quy định trong Hình 2 và Bảng 5, Bảng 6.

Hình 2

Đầu nối phun – ĐR.1

Bảng 5

Ký hiệu cỡ, kích thước đầu nối

Áp suất làm việc, MPa

D1

d1

d2

l

L

d3

d4

d5

Khối lượng, kg, không lớn hơn

mm

ĐR.1 – 51

ĐR.1 – 66

ĐR.1 – 77

ĐR.1 – 110

ĐR.1 – 150

1,2

1,2

1,2

1,0

0,8

106

128

142

186

242

43

57

68

100

136

ren ống 2''

ren ống 21/2'

ren ống 3''

ren ống 4''

ren ống 6''

22

25

28

32

35

50

56

60

65

78

77

93

105

144

193

84

102

114

154

205

93

90

102

140

188

0,22

0,32

0,34

0,78

1,10

Đầu nối hút – ĐR.2

Bảng 6

Ký hiệu cỡ, kích thước đầu nối

Áp suất làm việc, MPa

D1

d1

d2

l

L

d3

d4

d5

Khối lượng, kg, không lớn hơn

mm

ĐR.2 – 80

ĐR.2 – 100

ĐR.2 – 125

1,0

1,0

1,0

142

175

210

64

87

110

M95 x 4

M125 x 6

M150 x 6

28

40

40

64

76

81

105

133

163

114

143

175

105

137

170

0,42

0,80

1,10

2.3. Nắp đậy quy định trong Hình 3 và Bảng 7, Bảng 8.

Hình 3

Nắp đậy phía phun – ĐĐ.1

Bảng 7

Ký hiệu cỡ, kích thước đầu nối

Áp suất làm việc, MPa

D

L

d1

d2

l

Khối lượng, kg, không lớn hơn

mm

ĐR.1 – 51

ĐR.1 – 66

ĐR.1 – 77

ĐR.1 – 110

ĐR.1 – 150

1,2

1,2

1,2

1,0

0,8

106

128

142

186

242

80

86

96

105

125

77

93

105

144

193

84

102

114

154

205

50

56

63

75

95

0,32

0,48

0,87

1,35

2,40

Nắp đậy phía hút – ĐĐ.2

Bảng 8

Ký hiệu cỡ, kích thước đầu nối

Áp suất làm việc, MPa

D

L

d1

d2

l

Khối lượng, kg, không lớn hơn

mm

ĐĐ.2 – 80

ĐĐ.2 - 100

ĐĐ.2 - 125

0,1

0,1

0,1

142

175

210

86

92

100

105

133

163

114

143

175

56

62

70

0,80

1,10

1,50

2.4. Kích thước cơ bản của đầu nối hỗn hợp quy định trong Hình 4 và Bảng 9

Hình 4

Bảng 9

Ký hiệu cỡ, kích thước đầu nối

Áp suất làm việc, MPa

D

d

d1

L

Khối lượng, kg, không lớn hơn

mm

ĐH – 66 x 51

ĐH – 77 x 51

ĐH – 110 x 77

  ĐH – 150 x 110

ĐH – 77 x 66

1,2

1,2

1,0

0,8

1,2

128

142

186

242

142

42

42

69

100

57

57

69

100

136

69

155

167

207

215

179

0,85

1,15

2,20

3,80

1,50

2.5. Kích thước cơ bản của đầu nối ren ngoài quy định theo Hình 5 và Bảng 10

Hình 5

Bảng 10

Ký hiệu cỡ kích thước đầu nối

Áp suất làm việc, MPa

D1

D2

d

l

L

d1

d2

Khối lượng, kg, không lớn hơn

mm

ĐN – 51

ĐN – 66

ĐN – 77

ĐN – 110

ĐN – 150

1,2

1,2

1,2

1,0

0,8

106

128

142

186

242

ren ống 2''

ren ống 21/2''

ren ống 3''

ren ống 4''

ren ống 6''

43

57

68

100

136

22,5

25

28

38

45

55

61

68

80

98

77

93

105

144

193

84

102

114

154

205

0,28

0,35

0,45

0,82

1,32

2.6. Kích thước cơ bản của vòng đệm cao su của đầu nối phun phải phù hợp với Hình 6 và Bảng 11.

Hình 6

2.7. Kích thước cơ bản của vòng đệm cao su đầu nối hút phải phù hợp với Hình 7 và Bảng 12

Hình 7


Bảng 11

Ký hiệu cỡ kích thước vòng đệm

D

E

d

d1

d2

h

h1

h2

 

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

 

mm

 

VP – 51

VP – 66

VP – 77

VP –110

VP–150

61,5

76,5

87

121

162

± 1,5

9

10

11

11

12

±0,7

-0,5

46

60

70

104

140

±1,0

51,5

67,5

78

112

148

±1,5

48

64

74

108

144

±1,0

2,5

3,0

3,0

3,0

3,0

±0,5

 

 

5,0

6,0

7,0

7,0

7,5

±0,5

7,5

8,0

9,0

9,0

10,0

+0,7

-0,5

 

±1,5

+0,7

-0,5

-1,0

-0,5

±1,5

±2,0

± 2,0

±2,0

±2,0

 

±2,5

 

Bảng 12

Ký hiệu cỡ kích thước vòng đệm

D

H

D1

d

d1

d2

d3

h

h1

h2

h3

h4

h5

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

VH -80

84

± 1,5

11

-1,0

93

± 1,5

65

±1,5

76

±1,5

72

±1,5

77

±1,5

3

±0,5

6

+0,7

6,5

+0,7

9

+0,7

9

+0,7

10

+0,7

VH-100

107

 

11

-0,5

116

 

66

 

99

 

95

 

100

 

3

 

6,5

-0,5

6,5

-0,6

9

-0,5

9

-0,5

10

-0,5

VH-125

133

±2,0

12

 

142

±2,0

113

±2,0

124

±2,0

120

±2,0

125

±2,0

3

 

7

 

7,5

 

10

 

10

 

11

+1,0

-0,5

 


3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Đầu nối

3.1.1. Cấu tạo của đầu nối:

- Đầu nối thông thường gồm có thân đầu nối có lắp vòng đệm làm kín dùng để nối với một đầu cuộn vòi, vỏ đầu nối dùng để nối với đầu nối của các thiết bị chữa cháy khác có cùng cỡ, cùng kiểu.

- Đầu nối ren trong, đầu nối ren ngoài có lắp vòng đệm làm kín dùng để nối với các thiết bị chữa cháy có cùng cỡ, cùng kiểu.

- Đầu nối hỗn hợp gồm có 2 vỏ đầu nối cùng kiểu, khác cỡ được lắp trên 2 đoạn ống nối với nhau bằng ren, có đường kính khác nhau dùng để nối các đầu nối có cùng cỡ, cùng kiểu với vỏ đầu nối.

Nắp đậy gồm có 1 nắp đậy có lắp vòng đệm làm kín và 1 vỏ đầu nối dùng để bịt chặt các đường ống phun, hút nước.

3.1.2. Kết cấu của đầu nối phải đảm bảo:

- Lắp được 2 đầu nối cùng cỡ với nhau bằng tay (không dùng bất cứ dụng cụ nào khác) sao cho các ngoàm của chúng xoáy vào các rãnh tương ứng được 1 đoạn tối thiểu bằng 1 đến 1,5 lần chiều rộng của ngoàm.

- Lắp dẫn và đảm bảo kín giữa các đầu nối với nhau có cùng cỡ, cùng đường kính danh nghĩa và không được tự tháo rời dưới tác dụng của áp suất trong đường vòi.

3.1.3. Vật liệu để làm đầu nối và nắp đậy phải có cơ tính và khả năng chống ăn mòn không kém hơn so với hợp kim nhôm có các thông số chính nêu trong Bảng 13.

Bảng 13

Trọng lượng riêng,
, g/cm3

Giới hạn chảy, ch
KG/mm2

Giới hạn kéo,k
KG/mm2

Độ dần dài tương đối , %

Độ cứng
HB

2,66

14

20

2

50

3.1.4.  Sai lệch về kích thước của vật đúc trừ kích thước D2 đã có trong Bảng 3, Bảng 4 cần phải tương ứng với các kích thước danh nghĩa:

Đến 50 mm sai lệch: 0,5 mm

Trên 50 đến 120 mm: 0.8 mm

Trên 120 m: 1,0 mm.

3.1.5. Độ nhám các mặt gia công cơ khí còn lại của đầu nối có giá trị Rz = 40 µm.

3.1.6. Ren của đầu nối phải còn nguyên hình dạng không rỗ, không móp, không lệch, không bị đứt hoặc tiện chưa hết.

3.1.7. Các chi tiết bằng thép của đầu nối phải có lớp mạ bảo vệ bằng Crôm.

3.1.8. Các đầu nối phải được lắp vòng đệm cao su chịu áp lực.

3.1.9. Kết cấu của đầu nối và nắp đậy phải đảm bảo độ bền của đầy nối và độ kín khít của các mối nối ở áp suất thử không nhỏ hơn 1,5 lần áp suất làm việc.

3.2. Vòng đệm cao su:

3.2.1. Các tính chất hóa, lý của cao su dùng để làm vòng đệm phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong Bảng 14.

3.2.2. Vòng đệm phải đảm bảo kín khi lắp ghép đầu nối trong môi trường nước, dung dịch axit và kiểm yếu ở nhiệt độ làm việc từ - 5 oC đến + 50 oC với áp suất thủy lực đến 2 MPa đối với vòng đệm của đầu nối phun 0,3 MPa đối với vòng đệm của đầu nối hút có độ chân không nhỏ hơn 600 mmHg.

Bảng 14

Tên thông số

Yêu cầu

- Giới hạn bền kéo, MPa, không nhỏ hơn

- Độ giãn dài khi đứt, %, không nhỏ hơn

- Độ biến dạng dư tương đối sau khi đứt, %, không nhỏ hơn

- Độ cứng theo SoRA, đơn vị

- Nhiệt độ bị ròn, oC, không nhỏ hơn, đối với vòng đệm làm việc ở nhiệt độ từ - 5 oC đến + 50 oC.

8

350

30

45 – 60

-15o

- Độ biến dạng dư tương đối sau khi chịu kéo 30% thể tích ở nhiệt độ 70oC ± 1oC thời gian thử là 72 giờ, %, không lớn hơn.

60

- Sự thay đổi độ dài tương đối khi đứt, khi lão hóa trong không khí ở nhiệt độ 70oC ± 1oC thời gian 168 giờ, %. Không lớn hơn.

40

- Sự thay đổi thể tích sau khi tác động 10% dung dịch axit clohydric hoặc axit sunphuric hoặc xút hoặc xăng, dấu trong thời gian 24 ± 1 giờ ở nhiệt độ 23 ± 2oC, %

Từ -0,5 đến +1,0

3.2.3. Kích thước vòng đệm tạo thành do khuôn ép, mặt phân khuôn không cho phép theo mặt làm việc. Độ nhám mặt ngoài của vòng đệm có giá trị Ra = 0,2 µm.

3.2.4. Mặt làm việc của vòng đệm phải phẳng, không có vết nứt, bọt và các tạp chất khác.

4. Phương pháp thử

4.1. Đầu nối

4.1.1. Kiểm tra độ bền của đầu nối phun trong thời gian 1 phút ở áp suất thủy lực theo điều 3.1.10. Khi tiến hành thử đầu nối phun cần thử với vòi sợi tổng hợp tráng cao su cho phép tăng áp suất thủy lực đến 2 MPa đối với đầu nối đường kính D: 51, 66, 77 mm đến 1,6 MPa đối với D: 110 mm và đến 1,4 MPa đối với D: 150 mm.

4.1.2. Kiểm tra độ kín của đầu nối phun trong thời gian 1 phút ở áp suất làm việc của các loại đầu nối tương ứng. Sau khi kiểm tra phải đảm bảo điều kiện lắp dẫn theo điều 3.1.2.

Không cho phép có vết ẩm ướt trên mặt đầu nối hoặc chảy nước qua vòng đệm khi thử.

4.1.3. Kiểm tra độ bền của đầu nối hút với thời gian 2 phút ở áp suất thủy lực 1,5 MPa, không cho phép có vết ẩm ướt trên mặt đầu nối hoặc chảy nước qua vòng đệm khi thử.

4.1.4. Kiểm tra độ kín chân không của đầu nối hút trong thời gian 5 phút ở độ chân không 600 mmHg, với điều kiện giá trị giảm độ chân không không lớn hơn 20 mmHg. Trong thời gian thử không được tác động lực dọc theo tâm đầu nối.

4.2. Vòng đệm

4.2.1. Kiểm tra các thông số của cao su dùng để sản xuất vòng đệm theo các yêu cầu kỹ thuật trong Bảng 14.

4.2.2. Hình dáng bên ngoài của vòng đệm theo điều 3.2.4 được kiểm tra bằng mắt thường.

4.2.3. Kích thước vòng đệm và chỗ thừa theo mặt phân khuôn, kiểm tra bằng dụng dụ đo có độ chính xác không lớn hơn 0,1 mm, kiểm tra 3 lần, kết quả là trung bình cộng của 3 lần đo.

5. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

5.1. Đầu nối

5.1.1. Trên mỗi đầu nối, ở chỗ dễ thấy phải có ký hiệu của cơ sở sản xuất và năm sản xuất.

5.1.2. Đầu nối phải được đóng gói trong các thùng gỗ kín. Với yêu cầu đầu nối không bị xê dịch.

5.1.3. Khi vận chuyển và bảo quản, các thùng đấu nối phải được bảo quản khô ráo và cách ly với môi trường ăn mòn.

5.2. Vòng đệm

5.2.1. Trên mặt không làm việc của vòng đệm phải có chữ nổi gồm:

- Loại vòng đệm;

- Dấu hiệu hàng hóa hoặc tên cơ sở sản xuất;

- Năm sản xuất (2 số sau);

- Ký hiệu tiêu chuẩn.

5.2.2. Vòng đệm của mỗi loại được ghép thành 100 chiếc và đóng gói trong thùng, hộp cactông hoặc bao, khối lượng của một kiện hàng không quá 30 kg.

5.2.3. Khi khách hàng mua trên 30 kg hoặc vận chuyển bằng côngtennơ cho phép đóng gói trong bao bì chung các loại vòng đệm khác nhau. Trong đó mỗi loại vòng đệm với từng cỡ khác nhau được ghép riêng với nhau.

5.2.4. Phần ngoài của bao bì phải ghi rõ các thông số:

- Số lượng sản phẩm;

- Tháng năm sản xuất;

- Số hiệu của lô hàng;

- Dấu hiệu kiểm tra chất lượng của cơ sở;

- Kiểu vòng đệm;

- Ký hiệu tiêu chuẩn.

5.2.5. Vòng đệm phải bảo quản ở nhiệt độ từ 0o đến 30 oC, cách xa nguồn nhiệt tối thiểu là 1m. Phải để ở nơi không có ánh nắng chiếu trực tiếp và các chất làm hỏng cao su.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5739:1993 về Thiết bị chữa cháy đầu nối do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN5739:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1993
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5739:1993 về Thiết b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký