Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5758:1993

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5758:1993 về Lưới thép là văn bản kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này thiết lập các quy định, thông số kỹ thuật và yêu cầu chất lượng đối với các loại lưới thép được sản xuất và lưu thông trên thị trường Việt Nam, phục vụ cho các ngành công nghiệp, xây dựng và các ứng dụng kỹ thuật khác.

Phân tích nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên bố cục tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về lưới thép, các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình phạm vi, thuật ngữ và các yêu cầu phân loại cơ bản:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại lưới thép (bao gồm lưới thép đan, lưới thép hàn, lưới thép dệt). Tiêu chuẩn này làm căn cứ để thiết kế, sản xuất, nghiệm thu và đánh giá chất lượng sản phẩm lưới thép tại Việt Nam.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Quy định các tiêu chuẩn liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu, bao gồm các tiêu chuẩn về dây thép nguyên liệu, phương pháp thử kéo, thử uốn và các tiêu chuẩn đo lường kích thước hình học.
  • Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi như kích thước mắt lưới (khoảng cách giữa các dây cạnh nhau), đường kính dây thép, chiều rộng và chiều dài cuộn lưới, bước lưới, và các sai lệch cho phép.
  • Điều 4: Phân loại và ký hiệu quy ước - Hướng dẫn cách phân loại lưới thép dựa trên phương pháp chế tạo (lưới hàn, lưới đan), hình dạng mắt lưới (vuông, chữ nhật) và lớp phủ bề mặt (lưới thép đen, lưới thép mạ kẽm). Đồng thời, điều khoản này quy định cách ghi ký hiệu quy ước của sản phẩm trong các tài liệu thiết kế và đơn đặt hàng thương mại.

Các yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc kiểm tra chất lượng liên quan

Bên cạnh các điều khoản đầu, tiêu chuẩn cũng định hướng các nội dung quan trọng về mặt kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng công trình:

  • Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Dây thép dùng để chế tạo lưới phải đáp ứng các tiêu chuẩn về giới hạn bền kéo, độ dẻo dai và không bị khuyết tật bề mặt nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực.
  • Sai lệch kích thước cho phép: Quy định chi tiết mức sai lệch tối đa đối với đường kính dây, kích thước mắt lưới và kích thước tổng thể của tấm/cuộn lưới nhằm đảm bảo tính đồng đều trong thi công và lắp đặt.
  • Chất lượng mối liên kết: Đối với lưới thép hàn, các mối hàn phải đảm bảo độ ngấu, không bị cháy lẹm và có độ bền cắt mối hàn đạt tiêu chuẩn quy định. Đối với lưới đan, các sợi thép phải được định hình chắc chắn, không bị xô lệch khi vận chuyển và sử dụng.

Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 5758:1993

Việc áp dụng TCVN 5758:1993 giúp các đơn vị sản xuất chuẩn hóa quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra. Đối với các nhà thầu và đơn vị thiết kế, tiêu chuẩn này là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào, phòng ngừa các rủi ro về mất an toàn kết cấu trong các công trình xây dựng và công nghiệp.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5758 – 1993

LƯỚI THÉP

LỜI NÓI ĐẦU

TCVN 5758-1993 do Trung tâm Tiêu chuẩn – chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành theo Quyết định số 1843/QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1993.

 

LƯỚI THÉP

Steel wire cloth

Tiêu chuẩn này áp dụng cho lưới thép làm từ dây thép mạ kẽm thông dụng (gọi tắt là lưới).

1. Cỡ, kích thước

1.1. Lưới được làm với các loại mắt lưới sau:

Hình thoi (có góc lưới nhỏ bằng 600) – hình 1;

Hình vuông (có góc lưới bằng 900) – hình 2.

Hình 1

Hình 2

1.2. Kích thước mắt lưới và đường kính dây thép phải phù hợp với quy định trong Bảng.

Số hiệu lưới

Kích thước cạnh mắt lưới, mm

Đường kính dây thép, mm

Loại mắt lưới

5

5

1,2

Mắt lưới hình thoi

6

6

1,2

8

8

1,2; 1,4

10

10

1,2; 1,4

Mắt lưới hình thoi hoặc hình vuông

12

12

1,4; 1,6

15

15

1,6; 1,8; 2,0

20

20

2,0

Mắt lưới hình vuông

25

25

2,0; 2,5

35

35

2,0; 2,5

45

45

2,5; 3,0

50

50

3,0; 3,5

56

56

3,0; 3,5

60

60

3,0; 3,5; 4,0

80

80

3,5; 4,0

100

100

4,0; 5,0

1.3. Sai lệch giới hạn cạnh mắt lưới không được vượt quá: + 6%.

1.4. Sai lệch giới hạn góc mắt lưới không được vượt quá: ± 100.

1.5. Sai lệch giới hạn chiều rộng lưới không được vượt quá:

-  15 mm – Đối với lưới số hiệu từ 5 đến 8;

-  1,12 cạnh mắt lưới – Đối với số hiệu từ 10 đến 100.

1.6. Lưới được ký hiệu như sau:

Loại mắt lưới hình thoi – T;

Loại mắt lưới hình vuông – không ký hiệu.

Ví dụ ký hiệu qui ước có mắt lưới hình thoi số hiệu 12, đường kính dây thép 1,6 mm:

Lưới thép T-12-1,6 – TCVN 5758-93;

Lưới có mắt lưới hình vuông, số hiệu 20, đường kính dây thép 2,0 mm;

Lưới thép 20-2,0-TCVN 5758-93.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Lưới được làm từ dây thép mạ kẽm thông dụng theo TCVN 2053-1993.

2.2. Dây thép dùng làm lưới phải là dây đơn, trên bề mặt dây của lưới không được có các vết xước, vết bong kẽm và các khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng của lưới.

2.3. Các mắt lưới phải đều nhau về kích thước. Khi lưới ở trạng thái kéo căng thì đỉnh của các vòng xoắn phải ở trên cùng một mặt phẳng.

2.4. Các dây thép của lưới phải được xoắn với nhau.

2.5. Chiều dài phần dư của mắt lưới ở cả hai đầu lưới phải bằng từ 1/3 đến 1/2 kích thước mắt lưới, tại điểm xoắn cuối phải được xoắn ít nhất hai lần hoặc được liên kết với dây bên cạnh bằng đoạn ngắn bẻ gập lại.

3. Ghi nhãn, bao bì, vận chuyển, bảo quản

3.1. Lưới thành phẩm được cuộn thành cuộn. Mỗi cuộn gồm một tấm lưới có chiều dài không nhỏ hơn 5 m đối với lưới có số hiệu từ 5 đến 60 và không nhỏ hơn 3 m đối với lưới có số hiệu từ 80 đến 100. Mỗi cuộn được buộc bằng dây thép mềm ít nhất 2 chỗ.

3.2. Khối lượng cuộn cho phép không được lớn hơn 80 kg. Đối với lưới số hiệu 80 và 100 khối lượng cuộn cho phép đến 250 kg.

3.3. Mỗi cuộn phải có biển trên đó ghi:

- Tên hoặc dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;

- Ký hiệu qui ước của lưới;

- Kích thước lưới;

- Khối lượng cuộn;

- Dấu kiểm tra kỹ thuật;

- Số hiệu tiêu chuẩn này.

3.4. Phương tiện vận chuyển, kho chứa lưới phải sạch sẽ, tránh ẩm ướt, không gần với các loại hóa chất hoặc vật liệu dễ gây gỉ làm giảm chất lượng của lưới.

4. Phương pháp thử

4.1. Chất lượng các vòng xoắn giữa các dây thép và bề mặt dây thép được kiểm tra bằng mắt thường.

4.2. Kích thước của mắt lưới được xác định tại 3 vị trí bất kỳ của lưới, cách mép lưới ít nhất 100 mm, nhưng không nhỏ hơn 2 mắt lưới. Giá trị trung bình kích thước của mắt lưới được xác định trên hai hướng của cạnh tạo thành mắt lưới và được đo trên 10 mắt liên tiếp đối với lưới có số hiệu từ 5 đến 15 và 5mắt đối với lưới có số hiệu từ 20 đến 100. Dụng cụ đo là thước có vạch chia đến 1 mm.

Giá trị trung bình kích thước mắt lưới (a), mm, được tính theo công thức:

Trong đó:

L- chiều dài cạnh bên của 5 hoặc 10 mắt lưới liên tiếp, mm;

n- số mắt lưới;

d- đường kính danh nghĩa của dây thép.

Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình của 6 lần đo.

4.3. Đường kính của dây thép làm lưới đo bằng panme hoặc thước cặp. Chất lượng dây thép xác định theo TCVN 2053-93;

4.4. Chiều rộng của lưới đo bằng thước đo có vạch chia đến 1 mm và phải đo ở trạng thái kéo căng, nhưng không làm biến dạng mắt lưới.

4.5. Góc của mắt lưới đo bằng thước đo góc hoặc bằng dưỡng kiểm tra 3 vị trí bất kỳ của lưới, nhưng không gần hơn 2 mắt cách mép lưới.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5758:1993 về Lưới thép do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN5758:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/1993
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5758:1993 về Lưới th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký