Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5762:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5762:1993 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm khoá cửa có tay nắm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các nhà sản xuất trong nước cũng như các đơn vị nhập khẩu nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn và tính đồng bộ của sản phẩm khoá cửa được sử dụng trong các công trình xây dựng tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại khoá cửa có tay nắm (bao gồm cả khoá tay gạt và khoá tay nắm tròn) được chế tạo bằng kim loại, dùng cho các loại cửa đi và cửa sổ của các công trình nhà ở, công trình công cộng và công trình công nghiệp.
- Văn bản xác định rõ đối tượng áp dụng là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm khoá cửa tại Việt Nam.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác, TCVN 5762:1993 viện dẫn đến các tiêu chuẩn nhà nước khác có liên quan về vật liệu kim loại, phương pháp thử cơ lý, và các tiêu chuẩn về dung sai, lắp ghép.
- Các tiêu chuẩn trích dẫn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bổ trợ, bắt buộc phải áp dụng song song khi tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm khoá cửa.
- Điều 3: Phân loại và thông số kích thước cơ bản
- Phân loại theo kết cấu và lắp đặt: Khoá cửa có tay nắm được phân chia thành các loại chính như khoá chìm (khoá lắp trong đố cửa) và khoá nổi (khoá lắp trên bề mặt cánh cửa).
- Phân loại theo công dụng và vị trí lắp đặt: Bao gồm khoá dùng cho cửa đi chính (yêu cầu độ bảo mật cao), khoá dùng cho cửa phòng thông phòng, và khoá dùng cho cửa nhà vệ sinh (yêu cầu tính riêng tư và chống ăn mòn tốt).
- Thông số kích thước cơ bản: Tiêu chuẩn quy định các kích thước lắp lẫn quan trọng như khoảng cách từ tâm trục tay nắm đến tâm trục chìa khoá, khoảng cách từ cạnh trước của khoá đến tâm trục tay nắm (backset), và chiều dày thích hợp của cánh cửa để lắp khoá.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Các chi tiết chịu lực chính của khoá như thân khoá, then khoá, trục tay nắm và chìa khoá phải được chế tạo từ các vật liệu có độ bền cơ học cao, chống mài mòn tốt (như đồng, thép hợp kim, hoặc hợp kim kẽm chất lượng cao). Các chi tiết lò xo phải dùng thép lò xo chuyên dụng để đảm bảo độ đàn hồi lâu dài.
- Yêu cầu về ngoại quan và chất lượng bề mặt: Bề mặt của khoá và tay nắm phải nhẵn mịn, không có vết nứt, rỗ, hoặc ba via. Các lớp mạ bảo vệ hoặc lớp sơn phủ bề mặt phải đều màu, bám dính tốt, không bị bong tróc và phải có khả năng chống ăn mòn trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm của Việt Nam.
- Yêu cầu về hoạt động cơ học: Cơ cấu khoá phải hoạt động nhẹ nhàng, êm ái, không bị kẹt. Then khoá phải dịch chuyển dứt khoát và có độ rơ lỏng nằm trong giới hạn cho phép. Chìa khoá phải đút vào và rút ra dễ dàng, không bị kẹt rít khi xoay mở.
- Độ bền vận hành: Tiêu chuẩn đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về số lần đóng mở thử nghiệm (chu kỳ hoạt động) mà khoá phải đạt được mà không bị hư hỏng hay giảm tính năng bảo mật, đảm bảo tuổi thọ sử dụng lâu dài cho công trình.
Tóm lại, các điều khoản đầu tiên của TCVN 5762:1993 đã thiết lập một hệ thống khung kỹ thuật cơ bản nhưng vô cùng chặt chẽ, từ phạm vi áp dụng, cách phân loại cho đến các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi về vật liệu và vận hành. Đây là nền tảng quan trọng để kiểm soát chất lượng sản phẩm khoá cửa có tay nắm trên thị trường.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5762 : 1993
KHOÁ CỬA CÓ TAY NẮM – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Door lock with knob – Specifications
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại khoá cửa có tay nắm kiểu trái và phải. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại khoá cửa kiểu tay nắm tròn hoặc không có tay nắm.
1. Yêu cầu kĩ thuật
1.1. Bề mặt các chi tiết nhìn thấy được không cho phép có các vết nứt, vết rỗ, cát, các cạnh sắc phải được làm cùn.
1.2. Đầu vít gỗ không được nhô lên cao hơn 0,5mm so với mặt ngoài của khoá.
1.3. Các mối ghép bằng phương pháp tán phải chắc chắn không được có độ rơ dọc và ngang. Các đinh tán không được nhô lên cao hơn mặt bằng tấm đế và tấm đậy.
Các chi tiết khoá cùng loại phải đảm bảo tính lắp lẫn.
1.4. Khi quay tay nắm hết cỡ, then vát không được nhô ra so với mặt ngoài của tấm mặt quá 0,5mm. Khi then bằng ở vị trí khoá, tác dụng một lực 100N vào đầu then, không cho phép then thụt về vị trí mở.
1.5. Hành trình làm việc của then không cho phép nhỏ hơn:
- 10mm đối với then vát;
- 13mm đối với then bằng;
1.6. Tay nắm phải tự trở về vị trí ban đầu sau khi thôi tác dụng lực vào tay nắm.
1.7. Lực tra và rút chìa trong ổ không lớn hơn 10N, mômen quay chìa không lớn hơn 25N.cm.
1.8. Khi xoay chìa trong ổ phải nhẹ nhàng, răng khoá phải xoay theo. Khoá chỉ đóng mở được khi tra sát vai chìa vào mặt lõi khoá. Then khoá phải được đẩy ra, kéo vào trơn nhẹ liên tục.
1.9. Các chi tiết mạ không được bong tróc, phồng rộp, chiều dầy lớp mạ không nhỏ hơn 8 P m.
1.10. Độ không trùng chìa: trong 500 khoá không có chìa mở được nhiều hơn một khoá.
1.11. Khoá và chìa khoá làm việc nhẹ nhàng ổn định và chắc chắn trong 10.000 lần đóng mở. Sau khi thử theo điều 2.7 khoá không bị hỏng, hóc, chìa không bị gãy, cong.
2. Phương pháp thử
2.1. Kiểm tra hình thức bên ngoài của ổ khoá bằng mắt thường. Kiểm tra các kích thước bằng dụng cụ đo chuyên dùng.
2.2. Đo lực tra rút khoá, mômen quay chìa bằng thiết bị chuyên dùng.
2.3. Kiểm tra chất lượng làm việc của then bằng cách tác dụng một lực 100N vào đầu then bằng khi khoá đang ở vị trí khoá then bằng không được thụt vào vị trí mở.
2.4. Kiểm tra chất lượng làm việc của then vát bằng cách dùng tay nén then vát vào phía trong, then vát phải đi vào hết, khi thôi tác dụng, lò so phải đẩy then vát ra hết chiều dài của đầu then.
2.5. Kiểm tra bề mặt lớp mạ bằng mắt thường, kiểm tra chiều dầy lớp mạ theo TCVN 4392: 1986.
2.6. Độ không trùng chìa của khoá cửa được kiểm tra bằng cách dùng một chìa bất kỳ mở 500 khoá hoặc dùng 500 chìa mở một khoá trong lỗ mẫu.
2.7. Thử khả năng làm việc của khoá trong 10.000 lần đóng mở bằng tay hoặc bằng gá chuyên dùng.
Tra chìa vào lõi để khoá hoặc mở khoá rồi rút chìa ra. Làm như vậy trong 10.000 lần.
3. Ghi nhãn, bao gói
3.1. Trên thân khoá phải có dấu hiệu hàng hoá của cơ sở sản xuất.
3.2. Trước khi bao gói phải lau chùi sạch lớp bẩn trên khoá và các chi tiết, sau đó phủ lớp mỡ bảo quản.
3.3. Trên bao bì cần phải ghi:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Tên và kí hiệu của khoá;
- Số hiệu của tiêu chuẩn này;
- Nhãn hiệu hàng hoá của cơ sở sản xuất.
- 1 Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5761:1993 về khoá treo - yêu cầu kĩ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành