Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5771:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5771:1993 về Anten máy thu hình do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với anten dùng cho máy thu hình (tivi). Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng thu tín hiệu truyền hình, độ bền cơ học và an toàn trong quá trình vận hành, lắp đặt thiết bị thu sóng truyền hình trên phạm vi cả nước.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại anten dùng để thu tín hiệu truyền hình mặt đất (anten máy thu hình) hoạt động trong dải tần số cực cao (VHF) và dải tần số siêu cao (UHF).
- Văn bản quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và các phương pháp kiểm tra, thử nghiệm bắt buộc đối với anten sản xuất trong nước cũng như anten nhập khẩu lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm thiết bị điện tử, viễn thông.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, hệ thống văn bản quy chiếu đến các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về thiết bị thu phát vô tuyến điện, tương thích điện từ và an toàn điện.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp đo thông số anten, tiêu chuẩn về thử nghiệm môi trường đối với thiết bị điện tử và các quy định về an toàn chống sét cho thiết bị ngoài trời.
- Điều 3: Phân loại và thông số kích thước cơ bản
- Phân loại theo dải tần hoạt động: Anten được chia thành các nhóm rõ rệt bao gồm anten dải VHF (băng I, II, III), anten dải UHF (băng IV, V) và anten đa dải (thu cả VHF và UHF).
- Phân loại theo cấu trúc lắp đặt: Bao gồm anten lắp đặt ngoài trời (outdoor) có khả năng chống chịu thời tiết cao và anten lắp đặt trong nhà (indoor) có thiết kế nhỏ gọn.
- Trở kháng danh định: Quy định tiêu chuẩn về trở kháng đầu ra của anten, thông thường là 75 Ohm (đối với cáp đồng trục) hoặc 300 Ohm (đối với cáp dẹt song hành), đảm bảo sự phối hợp trở kháng tối ưu với máy thu hình để hạn chế tổn hao tín hiệu.
- Hệ số tăng ích (Gain): Xác định mức độ định hướng và khả năng khuếch đại tín hiệu tự nhiên của anten đối với từng dải tần số cụ thể.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
- Yêu cầu về điện và điện từ: Anten phải đảm bảo các thông số kỹ thuật về hệ số sóng đứng (VSWR), độ rộng búp sóng, hệ số suy hao phản xạ và khả năng triệt nhiễu phân cực ngược theo đúng giới hạn cho phép để đảm bảo chất lượng hình ảnh và âm thanh không bị suy giảm.
- Yêu cầu về cơ học và kết cấu: Các chi tiết cấu thành anten (chấn tử, thanh đỡ, đầu nối) phải được liên kết chắc chắn, chịu được tải trọng gió bão theo quy chuẩn khí hậu Việt Nam. Các mối nối điện phải đảm bảo tiếp xúc tốt và không bị lỏng lẻo dưới tác động của rung động cơ học.
- Yêu cầu về vật liệu và bảo vệ chống ăn mòn: Vật liệu chế tạo anten (thường là hợp kim nhôm hoặc nhựa chuyên dụng) phải có khả năng chống oxy hóa, chống tia cực tím (UV) và không bị ăn mòn trong môi trường khí hậu nhiệt đới ẩm, sương muối.
- Yêu cầu về an toàn: Thiết kế của anten ngoài trời phải có điểm tiếp địa để kết nối với hệ thống chống sét của công trình, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và tránh nguy cơ cháy nổ cho máy thu hình khi có hiện tượng sét đánh.
Đánh giá vai trò của các điều khoản đầu trong TCVN 5771:1993
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5771:1993 đóng vai trò nền tảng, định hình toàn bộ khung pháp lý và kỹ thuật cho sản phẩm anten máy thu hình tại Việt Nam. Việc phân loại rõ ràng và áp đặt các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về điện, cơ học và an toàn giúp các nhà sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong kỷ nguyên truyền hình tương tự (analog) và tạo tiền đề cho các quy chuẩn truyền hình số sau này.
Television receiving antenna
Lời nói đầu
TCVN 5771 -1993 được xây dựng trên cơ sở Tài liệu kỹ thuật của Nippon antenna CO LTD và DOCT 11289 - 80.
TCVN 5771 - 1993 do Viện Điện tử và Tin học Bộ Công nghiệp nặng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học , Công nghệ và Môi trường ban hành theo Quyết định số 1849 ngày 31 tháng 12 năm 1993.
ANTEN MÁY THU HÌNH
Television receiving antenna
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại anten dàn (yagi) máy thu hình (sau đây gọi là anten ) có 3,5,7 và 14 chấn tử với chấn tử tiếp xạ là loại chấn tử vòng dẹt, dùng để thu các tín hiệu truyền hình trong dải sóng mét (VHF) của chương trình truyền hình theo tiêu chuẩn OIRT và CCIR.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại anten chuyên dụng và các loại anten co chấn tử tiếp xạ khác.
1. Thông số và kích thước cơ bản
1.1 Anten khi chế tạo phải đảm bảo được các thông số cơ bản như quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Các thông số | Loại anten | |
| 3,5,7 chấn tử | 14 chấn tử | |
| 1. Dải tần số thu chọn trong khoảng, MHz, | 48 - 230 | |
| 2. Độ tăng ích không nhỏ hơn, dB. | 3,5 | 8 |
| 3. Góc thu sóng không lớn hơn, jo | 50 | 40 |
| 4. Trở kháng của chấn tử tiến xạ, W | 300 ± 20 | 300 ± 20 |
1.2. Hình dạng anten phải phù hợp với hình 1 và các kích thước theo quy định trong các bảng 2,3,4 và 5.
|
|
| |
| Hình 1a ANTEN 3 CHẤN TỬ | Hình 1b CHẤN TỬ TIẾP XẠ VÒNG DẸT | |
|
|
| |
| Hình 1c ANTEN 5 CHẤN TỬ | Hình 1f Hình dạng anten 3 chấn tử | |
|
|
| |
| Hình 1g Một dạng hình anten 7 chấn tử | ||
| Hình 1e Anten 14 chấn tử (có 5 chấn tử phản xạ) | ||
Kích thước của anten 3 chấn tử
Bảng 2
| Kích thước và khoảng cách giữa các chấn tử, mm | Dùng cho các kênh truyền hình | |||
| 2, 3 | 6, 7, 8 | 9, 10, 11, 12 | 6 - 12 | |
| A | 1780 | 765 | 650 | 640 |
| B | 2000 | 860 | 830 | 840 |
| C | 1550 | 665 | 570 | 620 |
| a | 580 | 250 | 215 | 275 |
| b | 390 | 170 | 145 | 110 |
Kích thước của anten 5 chấn tử
Bảng 3
| Kích thước và khoảng cách giữa các chấn tử, mm | Dùng cho các kênh truyền hình | |||
| 2, 3 | 6, 7, 8 | 9, 10, 11, 12 | 6 - 12 | |
| A | 1800 | 780 | 660 | 630 |
| B | 2035 | 880 | 750 | 830 |
| C | 1630 | 705 | 600 | 620 |
| D | 1620 | 700 | 595 | 580 |
| E | 1580 | 680 | 585 | 550 |
| a | 780 | 340 | 285 | 275 |
| b | 475 | 205 | 175 | 110 |
| c | 455 | 195 | 170 | 220 |
| d | 480 | 205 | 175 | 345 |
Kích thước của anten 7 chấn tử
Bảng 4
| Kích thước và khoảng cách giữa các chấn tử, mm | Dùng cho các kênh truyền hình | |||
| 2, 3 | 6, 7, 8 | 9, 10, 11, 12 | 6 - 12 | |
| A | 1810 | 680 | 650 | 680 |
| B | 2120 | 850 | 815 | 800 |
| C | 1450 | 640 | 620 | 620 |
| D | 1400 | 620 | 600 | 620 |
| E | 1400 | 600 | 575 | 600 |
| F | 1350 | 575 | 555 | 600 |
| G | 1350 | 570 | 515 | 580 |
| a | 645 | 285 | 255 | 260 |
| b | 250 | 120 | 100 | 110 |
| c | 485 | 235 | 315 | 220 |
| d | 505 | 370 | 325 | 250 |
| e | 520 | 385 | 330 | 345 |
| f | 540 | 400 | 360 | 365 |
Kích thước của anten 14 chấn tử
Bảng 5
| Kích thước và khoảng cách giữa các chấn tử, mm | Dùng cho các kênh truyền hình | |||
| 2, 3 | 6, 7, 8 | 9, 10, 11, 12 | 6 - 12 | |
| A | 1810 | 710 | 630 | 680 |
| B | 2120 | 850 | 750 | 800 |
| C | 1450 | 670 | 620 | 615 |
| D | 1450 | 670 | 620 | 615 |
| E | 1400 | 650 | 580 | 600 |
| F | 1400 | 650 | 580 | 600 |
| G | 1350 | 630 | 570 | 585 |
| H | 1350 | 630 | 570 | 585 |
| I | 1300 | 600 | 555 | 570 |
| K | 1300 | 600 | 555 | 570 |
| a | 710 | 400 | 355 | 350 |
| b | 275 | 195 | 170 | 140 |
| c | 530 | 370 | 305 | 200 |
| d | 530 | 370 | 305 | 220 |
| e | 560 | 390 | 325 | 220 |
| f | 560 | 390 | 325 | 250 |
| g | 590 | 405 | 360 | 250 |
| h | 590 | 405 | 360 | 300 |
| i | 590 | 405 | 360 | 300 |
Chú thích
1. A là chấn tử tiếp xạ
2. B là chấn tử phản xạ có thể bố trí theo các cách khác nhau.
3. C, D, E, F, G, H, I, K là chấn tử hướng xạ
4. Cho phép sai số kích thước: 2%
5. Khoảng cách giữa các chấn tử là khoảng cách giữa các trục của ống làm chấn tử.
2.1. Kết cấu anten phải phù hợp với hình dạng, kích thước và thông số cơ bản của tiêu chuẩn này.
2.2. Anten phải làm việc an toàn, tin cậy và ổn định trong điều kiện khí hậu phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 1443 -77
2.3. Anten phải đảm bảo bền vững chắc chắn, không được biến dạng dưới tác động của môi trường sử dụng.
2.4. Các chấn tử của anten phải song song và nằm trên mặt phẳng theo thiết kế.
2.5. Các chấn tử của anten phải làm bằng kim loại màu, nếu làm bằng ống nhôm cần phải tròn đều, chiều dày ống không được nhỏ hơn 1 mm, đường kính ống không được nhỏ hơn 10 mm
Chú thích: Các chấn tử có thể làm bằng các kim loại màu uốn tròn nhưng không đuợc có khe hở
2.6. Các chi tiết bằng kim loại phải đảm bảo độ chính xác theo thiết kế để khi lắp ráp anten được dễ dàng, đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật. Các chi tiết này nên xi mạ để chống gỉ và chống ăn mòn.
2.7. Các chi tiết bằng nhựa cần đảm bảo độ bền trong quá trình sử dụng, không được nứt vỡ, biến dạng dưới tác động của môi trường sử dụng.
2.8. Hộp đấu dây giữa chấn tử tiếp xạ và dây fiđơ phải được che kín, các chỗ đầu dây phải được bắt ốc chắc chắn để đảm bảo tiếp xúc tốt. Giữa anten và dây fiđơ nên có bộ phối hợp trở kháng.
3.1. Qui định chung
3.1.1. Các phép đo thử anten được tiến hành trong điều kiện làm việc bình thường như:
- Nhiệt độ môi trường thử: 27 ± 5°C
- Độ ẩm tương đối: 65 ± 15%
- Không có mưa bão, sấm chớp
3.1.2. Khi đo thử, tất cả các máy đo đều phải được cung cấp nguồn điện áp danh định với sai số không vượt quá ± 2% và sai số về tần số (nếu dùng điện xoay chiều) so với giá trịnh danh định không vượt quá ± 1 Hz.
3.1.3. Anten thử phải đặt ở ngoài trời cách xa các vật cản, vật che chắn hoặc gây phản xạ sóng.
3.1.4. Anten thử được nối với thiết bị đo bằng dây fiđơ song hành có trở kháng đặc tính 300 ± 21W chiều dài dây nên lấy bằng nl/2 (n là số nguyên, l là bước sóng).
3.2. Phương tiện thử:
Phương tiện để đo các thông số và kích thước của anten gồm các thiết bị sau đây:
1) Máy đo cường độ trường, đo được trong dải sóng VHF với sai số cho phép là 5%.
2) Máy tạo dao động cao tần hoặc máy phát hình trong dải sóng VHF, có công suất từ 1 – 5W, với sai số cho phép là 5%.
3) Vôn mét cao tần có sai số đó không lớn hơn 5%.
4) Wat nét cao tần có sai số đó không lớn hơn 5%.
5) Thiết bị quay tròn anten
6) Phương tiện đo kích thước như thước lá, panme có sai số đo theo phương tiện quy định.
3.3. Tiến hành thử
3.3.1. Đo độ tăng ích của anten được tiến hành theo những bước sau đây:
- Để anten hướng về phía đài phát hình theo kênh sóng đã chọn (hướng của các chấn tử dẫn xạ về phía đài phát hình).
|
| - Nối dây fiđơ song hành một đầu vào chấn tử tiếp xạ của anten và một đầu vào máy đo cường độ trường như hình 2. - Điều chỉnh anten cho đúng hướng để cho cường độ trường chỉ trên máy đo là lớn nhất. Ghi lại giá trị này gọi là E1, tính bằng dB. - Giữ nguyên hướng của anten, tháo hết các thanh chấn tử hướng xạ và phản xạ (chỉ để lại chấn tử tiếp xạ). Khi đó cường độ trường thu được từ anten chỉ trên máy đo sẽ giảm đi, gọi giá trị này là E2. Độ tăng ích G của anten, tính bằng dB, được xác định theo công thức: G = E1 - E2 (dB) |
| 1. Anten thu 2. Máy đo cường độ trường |
|
| Hình 2 |
|
Nếu độ tăng ích của anten thu ở kênh đã chọn không nhỏ hơn giá trị quy định trong bảng 1 thì độ tăng ích của anten đạt yêu cầu.
3.3.2. Đo thử góc thu sóng của anten
Sơ đồ nguyên lý góc thu sóng của anten được trình bày trên hình 3.
Cách đo được tiến hành theo các bước sau đây:
- Hướng anten về phía đài phát hình và điều chỉnh chúng sao cho cường độ trường chỉ trên máy đo là lớn nhất gọi giá trị này là Eo.
- Điều chỉnh đường 0 - 0’ trên tọa độ cực trùng với hướng của anten này. Trên trục 0 - 0’ lấy một điểm ứng với giá trị Eo (Eo tương ướng với 0 dB)
- Dùng thiết bị quay tròn xoay anten theo chiều kim đồng hồ với các góc j1 = 10o; j2 = 20o; j3 = 30o; ……..jn = 360o và ghi lại giá trị cường độ trường E1; E2; E3 … En tương ứng với các góc xoay đó.
- Trên các trục ứng với các góc j1; j2; j3; … jn lấy các điểm có giá trị bằng Eo - E1; Eo - E2; Eo - E3, …. Eo - En (tính bằng dB).
- Từ điểm có cường độ trường Eo ứng với 0o và các điểm trên nối với nhau sẽ vẽ được đồ thị đặc tính phương hướng của anten.
- Từ điểm 00 trên đồ thị của tọa độ cực, theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ, tìm được 2 điểm đối xứng với trục 0 - 0’ có giá trị Eo - Ex = 3 dB (0,707). Góc ứng với giá trị 3 dB là góc jx.
Góc thu của anten jo chính bằng 2jx (xem hình 4).
Nếu jo không lớn hơn giá trị quy định trong bảng 1 thì góc thu sóng của anten đạt yêu cầu thử.
|
|
|
| 1. Anten 2. Thiết bị quay anten 3. Máy đo cường độ trường. | Hình 4 Đặc tính phương hướng của anten |
| Hình 3 |
|
3.3.3. Đo trở kháng của anten
Sơ đồ nguyên lý đo trở kháng chấn tử tiếp xạ của anten được trình bày trên hình 5.

1. Anten
2. Đường dây đo
3. Máy phát hình
Hình 5
Cách đo được tiến hành theo các phương thức sau đây:
1. Chưa đấu anten vào đường dây đo mà nối tắt ở cuối đường dây đo và cho máy phát làm việc để tạo chế độ nóng đúng trên đường dây đo. Dùng đầu đo để xác định các vị trí điểm nút điện áp trên đường dây đo.
2. Đấu anten vào điểm nút điện áp trên đường dây đo.
3. Dùng Wat mét cao tần để đo công suất tới Pt và công suất phản xạ Ppx. Từ đó tính ra hệ số sóng chạy Ke.
4. Dùng đầu đo để xác định vị trí mới của điểm nút điện áp trên đường dây đo và xác định khoảng cách dịch chuyển DL của vị trí điểm nút điện áp mới so với vị trí của điểm nút điện áp nói ở bước 1.
5. Với các trị số Ke và DL/l nói trên, dùng đồ thị vòng tròn Smith, để xác định các thành phần R và X của trở kháng chấn tử tiếp xạ anten và từ đó tính Z theo công thức:
![]()
Trong đó R là điện trở thuần của chấn tử tiếp xạ anten.
X là thành phần kháng của chấn tử tiếp xạ anten.
Nếu Z phù hợp với giá trị quy định trong bảng 1 thì trở kháng của chấn tử tiếp xạ anten đạt yêu cầu.
3.3.4. Kiểm tra kết cấu và hình dáng bên ngoài của anten
Khi kiểm tra kết cấu và hình dáng bên ngoài của anten phải kiểm tra các điểm sau đây:
- Hình dáng của anten, xem có phù hợp với bản vẽ thiết kế hoặc anten mẫu đã được xét duyệt không.
- Vật liệu chế tạo các thanh đỡ và các chấn tử cũng như hình thức bên ngoài của anten.
- Kiểm tra độ bền vững của anten bằng việc xem xét các chi tiết kim loại, các chi tiết bằng nhựa các mối tiếp xúc bằng ốc vít, các chi tiết này không được ảnh hưởng đến tới độ bền vững của anten.
3.3.5. Kiểm tra kích thước của anten:
Khi kiểm tra kích thước phải kiểm tra các kích thước của chiều dài các chấn tử, và khoảng cách giữa chúng, đường kính, chiều dầy các ống chấn tử bằng phương tiện đo như thước lá, panme và phải đảm bảo yêu cầu quy định trong bảng 2, 3, 4 và 5 của tiêu chuẩn này.
3.3.6. Phần bao gói phải kiểm tra nội dung ghi nhãn, chất lượng nhãn, số lượng các chấn tử và các phụ kiện kèm theo như ốc vít, tài liệu hướng dẫn cách lắp đặt và sử dụng như quy định ở điều 4 tiêu chuẩn này.
4. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản.
4.1. Khi xuất xưởng, anten phải được bao gói để đảm bảo không bị mất mát các chi tiết và hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
4.2. Nhãn hiệu cần phải in rõ bằng chất (mực hoặc sơn) không phai với nội dung sau đây:
- Tên sản phẩm;
- Tên kênh sóng sử dụng;
- Ký hiệu hoặc nhãn hiệu hàng hóa;
- Tên và địa chỉ sản xuất;
- Dấu kiểm tra KCS.
4.3. Kèm theo anten phải có bản hướng dẫn sử dụng, trong đó phải ghi rõ cách lắp đặt và các chỉ tiêu kỹ thuật chính của anten.
4.4. Anten cần được bảo quản trong kho khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ bảo quản từ 5 đến 40oC, độ ẩm tương đối với môi trường không khí không lớn hơn 85%, trong môi trường không có chất axit, kiềm và các hóa chất ăn mòn khác.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8693:2011 (CISPR 20:2006) về Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp - Đặc tính miễn nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6699-1:2000 (IEC 597-1 : 1977) về Anten thu tín hiệu phát thanh và truyền hình quảng bá trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz - Phần 1: Đặc tính điện và cơ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5329:1991 về Máy thu hình màu - Phân loại, thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6098-2:2009 (IEC 60107-2:1997) về Phương pháp đo máy thu hình dùng trong truyền hình quảng bá - Phần 2: Đường tiếng - Phương pháp đo chung và phương pháp đo dùng cho các kênh đơn âm
- 1 Quyết định 2124/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8693:2011 (CISPR 20:2006) về Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp - Đặc tính miễn nhiễm - Giới hạn và phương pháp đo
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1443:1973 về Điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6699-1:2000 (IEC 597-1 : 1977) về Anten thu tín hiệu phát thanh và truyền hình quảng bá trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz - Phần 1: Đặc tính điện và cơ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5329:1991 về Máy thu hình màu - Phân loại, thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6098-2:2009 (IEC 60107-2:1997) về Phương pháp đo máy thu hình dùng trong truyền hình quảng bá - Phần 2: Đường tiếng - Phương pháp đo chung và phương pháp đo dùng cho các kênh đơn âm








