Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5828:1994 quy định các yêu cầu kĩ thuật chung đối với đèn điện chiếu sáng đường phố. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn vận hành và hiệu quả năng lượng của hệ thống chiếu sáng công cộng tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các loại đèn điện được thiết kế chuyên dụng để chiếu sáng đường phố, đường cao tốc, quảng trường, ngõ hẻm và các khu vực công cộng ngoài trời khác.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các đèn điện sử dụng nguồn sáng là bóng đèn phóng điện (như đèn hơi natri áp suất cao - HPS, đèn hơi thủy ngân, đèn halide kim loại) hoặc bóng đèn nung sáng (đèn sợi đốt).
- Giới hạn điện áp nguồn cấp định mức cho đèn điện không được vượt quá 1000V.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, TCVN 5828:1994 quy định việc áp dụng phải phối hợp chặt chẽ với các văn bản kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn điện đối với thiết bị chiếu sáng và thiết bị điện hạ áp nói chung.
- Các tiêu chuẩn về cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP) để xác định khả năng chống sự xâm nhập của vật thể rắn và nước.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý, thử nghiệm nhiệt độ và thử nghiệm độ bền môi trường đối với thiết bị điện ngoài trời.
Điều 3: Phân loại đèn điện chiếu sáng đường phố
Tiêu chuẩn phân chia đèn điện thành các nhóm rõ rệt dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi nhằm tối ưu hóa việc lựa chọn, thiết kế và lắp đặt:
- Phân loại theo cấp bảo vệ chống điện giật: Đèn điện được phân thành Cấp bảo vệ I (đèn có đầu nối đất để liên kết các bộ phận kim loại dễ tiếp cận với hệ thống tiếp địa bảo vệ) hoặc Cấp bảo vệ II (đèn sử dụng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường, không yêu cầu nối đất bảo vệ).
- Phân loại theo mức độ bảo vệ chống bụi và nước (Mã IP): Đèn phải có cấp bảo vệ vỏ ngoài phù hợp với điều kiện khắc nghiệt của môi trường ngoài trời. Tiêu chuẩn yêu cầu khoang chứa nguồn sáng và khoang chứa thiết bị phụ trợ (ballast, kích khởi động, tụ điện) phải đạt các chỉ số IP tối thiểu theo quy định (thường là từ IP23 đến IP65 tùy theo thiết kế cụ thể).
- Phân loại theo đặc tính phân bố ánh sáng: Dựa trên biểu đồ cường độ sáng của chóa đèn để phân loại nhằm hạn chế tối đa hiện tượng chói lóa gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất chiếu sáng trên mặt đường.
Điều 4: Yêu cầu kĩ thuật chung
Đây là nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc mà nhà sản xuất và đơn vị lắp đặt phải tuân thủ nghiêm ngặt:
- Yêu cầu về kết cấu và độ bền cơ học: Thân đèn và các chi tiết chịu lực phải được chế tạo từ vật liệu có độ bền cao, chịu được sức gió, rung động và va đập cơ học ngoài trời. Các chi tiết bằng kim loại phải được xử lý chống ăn mòn hiệu quả bằng phương pháp mạ, sơn tĩnh điện hoặc sử dụng hợp kim chống gỉ.
- Yêu cầu về an toàn điện: Đảm bảo khoảng cách rò và khe hở không khí an toàn giữa các bộ phận mang điện và các bộ phận kim loại có thể tiếp cận được. Các đầu nối dây điện phải được thiết kế chắc chắn, không bị lỏng lẻo dưới tác động của nhiệt độ và rung động cơ học.
- Khả năng chịu nhiệt và chống cháy: Các bộ phận làm bằng vật liệu polyme hoặc vật liệu cách điện khác phải có khả năng chịu nhiệt độ cao phát sinh từ nguồn sáng và các thiết bị phụ trợ trong quá trình vận hành liên tục. Các vật liệu này không được tự bắt cháy hoặc lan truyền ngọn lửa khi xảy ra sự cố chập điện.
- Độ bền cách điện: Điện trở cách điện và độ bền điện môi của đèn điện phải đạt các giá trị tiêu chuẩn quy định sau khi trải qua thử nghiệm trong điều kiện khí hậu ẩm ướt giả định.
- Yêu cầu về quang học và truyền sáng: Bộ phận phản quang (chóa đèn) và bộ phận bảo vệ truyền sáng (kính đèn hoặc chụp nhựa) phải đảm bảo hiệu suất truyền sáng cao, không bị biến dạng, ố vàng hoặc suy giảm chất lượng quang học nhanh chóng dưới tác động của tia cực tím (UV) từ ánh nắng mặt trời và nhiệt độ cao của bóng đèn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5828 : 1994
ĐÈN ĐIỆN CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG PHỐ - YÊU CẦU KĨ THUẬT CHUNG
Street lighting - General technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kĩ thuật chung đối với đèn điện chiếu sáng đường phố làm việc với bóng đèn phóng điện trong chất khí, điện áp danh định đến 220V, tần số danh định 50Hz.
1. Yêu cầu kĩ thuật.
1.1. Yêu cầu về quang.
1.1.1. Đường phân bố cường độ sáng của đèn điện chiếu sáng đường phố phải có dạng bán rộng như hình 1.
1.1.2. Cường độ ánh sáng tính theo bóng đèn có quang thông quy ước là 10001m trong vùng α = 75 ÷ 90o so với phương thẳng đứng ở mặt phẳng cắt ngang đèn không được lớn hơn giá trị cho trong bảng 1.

Bảng 1
| α , 0 | Cường độ sáng, cd, không lớn hơn |
| 75 80 85 90 | 200 80 25 20 |
1.1.3. Hệ số sử dụng quang thông theo độ rọi không được nhỏ hơn 0,2 và hệ số khuếch đại của đèn điện không được nhỏ hơn 1,8.
1.1.4. Hệ số hiệu dụng của đèn điện không được nhỏ hơn 70%. Đối với đèn có hai bóng trở lên cho phép giảm đi 5%.
1.1.5. Tấm phản quang có hệ số phản quang không nhỏ hơn 0,8.
1.1.6. Tấm bảo vệ có hệ số khúc xạ không nhỏ hơn 0,85.
1.2. Yêu cầu về kết cấu.
1.2.1. Đèn điện được chế tạo theo cấp bảo vệ IP 23.
1.2.2. Kết cấu kẹp giữ của đèn điện phải đảm bảo giữ đèn chắc chắn ở vị trí làm việc các vít và mối ghép bằng vít, bu lông phải đảm bảo chống tự tháo lỏng.
1.2.3. Đui để lắp bóng đèn phải phù hợp với TCVN 1835 : 1976
1.2.4. Các chi tiết bằng kim loại phải được bảo vệ chống gỉ. Tấm phản quang phải đảm bảo độ bền của lớp mạ, sau khi thử sương muối 72h tấm phản quang không được có vết gỉ.
1.2.5. Đèn điện phải chịu lực tác động của mưa nhân tạo với lưu lượng 5mm/phút.
1.2.6. Dây dẫn bên trong đèn phải có mặt cắt phù hợp với công suất của bóng đèn nhưng không được nhỏ hơn 0,5mm2.
1.3. Yêu về an toàn điện
1.3.1. Đên cần được chế tạo theo cấp bảo vệ chống điện giật 01.
1.3.2. Vít để nối đất phải đảm bảo nối đất chắc chắn và có đường kính không nhỏ hơn 4mm và phải có kí hiệu nối đất.
1.3.3. Chiều dài đường rò và khe hở không khí giữa các chi tiết không nhỏ hơn giá trị cho trong bảng 2.
Bảng 2
| Giữa các chi tiết | Chiều dài đường rò và khe hở không khí, mm |
| - Mang điện cực tính khác nhau - Mang điện và chi tiết kim loại dễ chạm phải hoặc bề mặt ngoài của đèn điện | 3 4 |
1.3.4. Điện trở cách điện giữa các phần mang điện và các bộ phận bằng kim loại khác, sau khi thử nóng ẩm không đổi 48h không được nhỏ hơn 2M:.
1.3.5. Cách điện giữa các phần mang điện và các bộ phận kim loại khác, sau khi thử nóng ẩm không đổi 48h phải chịu được điện áp thử 1500v/min mà không bị đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt.
2. Ghi nhãn
Nhãn phải rõ ràng, bền với nội dung sau:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Kiểu đèn;
- Công suất điện áp danh định.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1551:1993 về bóng đèn điện nung sáng thông thường - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-2:2007 (IEC 60598-2-2:1997) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 2: Đèn điện lắp chìm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-5:2007 (IEC 60598-2-5:1998) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 5: Đèn pha
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-6:2009 (IEC 60598-2-6 :1994/Amd. 1:1996) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 6: Đèn điện có biến áp hoặc bộ chuyển đổi lắp sẵn dùng cho bóng đèn sợi đốt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1777:1976 về Đầu đèn điện dây tóc thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2546:1978 về Bảng điện chiếu sáng nhóm - Điều kiện kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1551:1993 về bóng đèn điện nung sáng thông thường - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-2:2007 (IEC 60598-2-2:1997) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 2: Đèn điện lắp chìm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-3:2007 (IEC 60598-2-3:2002) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 3: Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường phố
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-5:2007 (IEC 60598-2-5:1998) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 5: Đèn pha
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-6:2009 (IEC 60598-2-6 :1994/Amd. 1:1996) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 6: Đèn điện có biến áp hoặc bộ chuyển đổi lắp sẵn dùng cho bóng đèn sợi đốt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1777:1976 về Đầu đèn điện dây tóc thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1835:1976 về Đui đèn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2546:1978 về Bảng điện chiếu sáng nhóm - Điều kiện kỹ thuật