Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6065:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6065:1995 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, quy cách hình học và các chỉ tiêu cơ lý đối với sản phẩm gạch xi măng lát nền (thường được gọi là gạch bông). Đây là loại vật liệu xây dựng được sản xuất bằng phương pháp ép bán khô từ hỗn hợp các nguyên liệu bao gồm xi măng, cát, bột đá, nước và chất màu. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn trích dẫn, hình dáng kích thước cùng các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra áp dụng cho sản phẩm gạch xi măng lát nền được chế tạo bằng phương pháp ép từ hỗn hợp vật liệu xi măng, cát, bột đá, nước và chất màu.
- Sản phẩm gạch xi măng lát nền theo tiêu chuẩn này được thiết kế và sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích lát nền, lát sàn trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng khác đòi hỏi tính thẩm mỹ và độ bền cao.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm, TCVN 6065:1995 áp dụng các phương pháp thử và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan thông qua việc viện dẫn các văn bản pháp quy kỹ thuật khác bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về xi măng poóc lăng thương phẩm nhằm kiểm soát chất lượng chất kết dính đầu vào.
- Các tiêu chuẩn về cát xây dựng, cốt liệu mịn và nguồn nước dùng trong chế tạo hỗn hợp vữa bê tông.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ hút nước, độ bền uốn, độ mài mòn và các chỉ tiêu cơ lý khác của vật liệu xây dựng dạng tấm, lát.
- Điều 3: Hình dáng và kích thước cơ bản
Điều khoản này quy định chi tiết về quy cách hình học, kích thước danh nghĩa và các mức sai lệch cho phép nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm khi thi công thực tế:
- Hình dáng sản phẩm: Gạch xi măng lát nền chủ yếu được sản xuất dưới dạng hình vuông. Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng cho phép chế tạo các hình dáng hình học khác như hình lục lăng, hình bát lăng hoặc các hình dạng đặc thù khác tùy thuộc vào yêu cầu thiết kế của công trình và sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất với khách hàng.
- Kích thước danh nghĩa: Các kích thước phổ biến của gạch vuông bao gồm các thông số chiều dài cạnh là 200mm x 200mm, 300mm x 300mm, 400mm x 400mm. Chiều dày của viên gạch dao động từ 15mm đến 25mm tùy thuộc vào kích thước bề mặt và yêu cầu chịu lực của từng loại sản phẩm.
- Sai lệch kích thước cho phép: Để đảm bảo mạch ghép đều đặn và tính thẩm mỹ cao khi lát, tiêu chuẩn khống chế nghiêm ngặt sai lệch kích thước. Sai lệch chiều dài cạnh không được vượt quá mức giới hạn quy định (thường là từ ± 1,0mm đến ± 1,5mm), và sai lệch chiều dày toàn bộ viên gạch không được vượt quá ± 2,0mm.
- Độ vuông góc và độ phẳng bề mặt: Độ lệch góc vuông của các cạnh bên và độ cong vênh (độ lồi, lõm) của bề mặt hoạt tính không được vượt quá các trị số giới hạn cho phép nhằm tránh hiện tượng gồ ghề, mất cao độ phẳng sau khi hoàn thiện nền nhà.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung quan trọng nhất quy định về chất lượng ngoại quan, cấu trúc sản phẩm và các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc phải đạt được đối với gạch xi măng lát nền:
- Yêu cầu về ngoại quan và chất lượng bề mặt: Bề mặt hoạt tính (mặt trang trí phía trên) của viên gạch phải phẳng, nhẵn, không được có các vết nứt, sứt góc, sứt cạnh hoặc các khuyết tật ngoại quan khác có thể nhìn thấy rõ bằng mắt thường từ khoảng cách quy định. Màu sắc, hoa văn trên bề mặt gạch trong cùng một lô sản phẩm phải đồng đều, sắc nét, không bị loang lổ, ố mốc hoặc lẫn tạp chất màu.
- Cấu trúc hai lớp của gạch: Gạch xi măng lát nền được cấu tạo gồm hai lớp liên kết chặt chẽ với nhau là lớp mặt (lớp màu trang trí) và lớp đế (lớp bê tông chịu lực). Chiều dày của lớp mặt trang trí phải đảm bảo độ dày tối thiểu theo quy định (thường không nhỏ hơn 2mm đến 3mm) để tránh bị mài mòn làm mất hoa văn trong quá trình sử dụng. Sự liên kết giữa lớp mặt và lớp đế phải hoàn toàn đặc chắc, không bị bong tách khi gõ nhẹ.
- Chỉ tiêu cơ lý cốt lõi: Tiêu chuẩn đặt ra các giới hạn định lượng cụ thể cho ba chỉ tiêu cơ lý quan trọng nhất bao gồm:
- Độ hút nước: Khống chế tỷ lệ phần trăm hút nước tối đa của gạch nhằm đảm bảo độ bền trong môi trường ẩm ướt, ngăn ngừa hiện tượng thấm ngược, rêu mốc hoặc bong tróc liên kết vữa lát.
- Độ mài mòn bề mặt: Quy định mức hao hụt thể tích hoặc khối lượng tối đa sau khi tiến hành thử nghiệm mài mòn cơ học, đảm bảo gạch giữ được độ bóng và hoa văn lâu dài dưới tác động của mật độ đi lại cao.
- Giới hạn bền uốn (độ bền uốn): Quy định lực uốn gãy tối thiểu mà viên gạch phải chịu được, đảm bảo khả năng chịu tải trọng tĩnh và động khi đưa công trình vào khai thác sử dụng thực tế.
GẠCH XI MĂNG LÁT NỀN
Cement floor tiles
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch hoa lát nền dùng để trang trí nội thất các công trình xây dựng, sản xuất theo phương pháp ép bán khô của hỗn hợp xi măng, cát vàng, đá dăm hoặc xỉ. Bề mặt gạch được trang trí một lớp vữa xi măng trắng, bột màu và các phụ gia hoàn thiện khác.
TCVN 139: 1991 Cát tiêu chuẩn để thử xi măng;
TCVN 248: 1986 Gạch xây – Phương pháp xác định độ hút nước.
3.1. Gạch xi măng lát nền có dạng chủ yếu là hình vuông. Kích thước cơ bản của gạch và sai lệch kích thước được quy định như sau:
Chiều dài cạnh: 200mm 0,5mm. Chiều dày: 16mm, 18mm và 20mm.
Chú thích: Cho phép gạch có hình dạng và kích thước khác, nhưng sai lệch kích thước phải theo đúng quy định trên.
4.1. Gạch xi măng lát nền được trang trí một lớp bề mặt một màu hoặc nhiều kiểu hoa văn khác nhau. Loại một màu phải đều màu không loang lổ và theo đúng màu mẫu chuẩn. Loại hoa văn phải có đường nét chính xác, không nhoè.
4.2. Bề mặt gạch phải phẳng nhẵn, không có vết xước. Các góc phải vuông, cạnh thẳng không ba via. Tuỳ theo mức khuyết tật ngoại hình cho phép, gạch xi măng lát nền được chia thành hai cấp chất lượng như quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Tên khuyết tật | Mức cho phép | |
| Loại 1 | Loại 2 | |
| 1 | 2 | 3 |
| 1. Sai lệch độ vuông góc, mm, không lớn hơn 2. Cong vênh bề mặt, mm, không lớn hơn 3. Cong vênh mặt cạnh, mm , không lớn hơn 4. Nhoè mầu, sai lệch nét và sai lệch khớp nôi hoa văn so với mẫu chuẩn, mm, không lớn hơn 5. Sứt và cùn cạnh lớp mặt, sâu không quá 1mm, dài không quá 10mm, tính bằng số vết, không lớn hơn 6. Sứt góc lớp mặt, không lớn hơn 3mm, tính bằng số vết, không lớn hơn 7. Sứt góc lớp đế, kích thước không lớn hơn 10mm, tính bằng số vết, không lớn hơn | 0,5 0,5 0,1 1
1
0 1 | 1 1 0,2 2
2
1 2 |
4.3. Gạch xi măng lát nền, đối với cả loại 1 và loại 2, phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lí quy định ở bảng 2.
Bảng 2
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Độ mài mòn lớp mặt, g/cm2, không lớn hơn 2. Độ hút nước, %, không lớn hơn 3. Độ chịu lực va đập xung kích, số lần, không nhỏ hơn 4. Tải trọng uốn gãy toàn viên, daN/viên, không nhỏ hơn 5. Độ cứng lớp bề mặt gạch | 0,45 10 25 100 đạt |
5.1. Lấy mẫu
Mẫu thử được lấy theo lô. Lô là số lượng gạch có cùng kiểu, loại và được sản xuất trong cùng một thời gian.
Tuỳ theo sản lượng, cỡ lô có thể được quy định như sau: Sản lượng Cỡ lô
(Viên/năm) (Viên)
đến 500.000 25.000
đến 2.000.000 40.000
trên 2.000.000 60.000
Số lượng mẫu lấy ra là 0,1 phần trăm của số viên trong lô, nhưng không ít hơn 25 viên gạch.
Mẫu được lấy từ nhiều vị trí khác nhau trong lô, sao cho mẫu đại diện cho toàn lô gạch đó.
5.2. Kiểm tra kích thước và mức khuyết tật ngoại quan.
5.2.1. Từ số lượng mẫu theo 5.1, lấy ra 10 viên để kiểm tra kích thước. Dùng thước kim loại và thước cặp, đo chính xác đến 0,1mm, tại các vị trí sau:
- Chiều dài cạnh: đo khoảng cách tại điểm giữa của hai cạnh đối diện
- Chiều dày viên gạch: đo ở điểm giữa của cạnh viên gạch.
- Chiều dày lớp mặt: là giá trị đo nhỏ nhất của chiều dày lớp mặt trên tiết diện khi bẻ đôi viên gạch.
5.2.2. Xác định mức khuyết tật ngoại quan
- Sai lệch độ vuông góc được tính bằng hiệu hai đường chéo của bề mặt viên gạch; Dùng thước cặp kim loại đo chính xác đến 0,1mm.
- Độ cong vênh mặt trên và các cạnh viên gạch là khe hở lớn nhất tạo thành khi ép cạnh của thước kim loại lên bề mặt cần kiểm tra. Khe hở lớn nhất đó được đo bằng tấm dưỡng kim loại có chiều dày chuẩn, chính xác đến 0,1mm.
- Kích thước vết sứt, nhoè màu, sai lệch nét màu nét khớp nối hoa văn được đo bằng thước cặp kim loại, chính xác đến 0,1mm.
- Độ đồng nhất màu sắc được xác định bằng cách so sánh với mẫu chuẩn khi khoảng cách giữa người quan sát và mẫu là 1,5 mét.
5.3. Xác định độ mài mòn
5.3.1. Nguyên tắc
Độ mài mòn của gạch xi măng lát nền được đặc trưng bằng sự hao mòn khối lượng của bề mặt mẫu trong suốt quá trình mài, tương ứng với một quãng đường 600 mét.
5.3.2. Dụng cụ, vật liệu và thiết bị thử
- Thước cặp kim loại, chính xác đến 0,01mm;
- Cân kĩ thuật, chính xác đến 0,1g;
- Tủ sấy;
- Vật liệu mài: cát theo TCVN 139: 1991;
- Máy mài có cấu tạo nguyên lí hoạt động theo sơ đồ hình 1.

5.3.3. Chuẩn bị mẫu
Mẫu mài được cưa ra từ 5 viên gạch, mỗi viên gạch chỉ cưa lấy một viên mẫu, với kích thước là 50mm 50mm hoặc 70mm 70mm, tuỳ theo khuôn giữ mẫu của máy. Mẫu mài được sấy khô 50oC – 60oC đến khối lượng không đổi, để nguội mẫu trong bình hút ẩm rồi đem ra thử.
5.3.4. Tiến hành thử
Trước khi tiến hành mài, cân từng viên mẫu, chính xác đến 0,1g và đo chiều dài các cạnh mẫu chính xác đến 0,1mm rồi tính diện tích mặt mài của mẫu. Lắp viên mẫu vào khuôn và chất tải lên mẫu với lực nén 0,6 daN/cm2. Đổ 20g cát mài vào phễu chứa cát và điều chỉnh van phễu cát cho máy chạy và mẫu chịu mài mòn với chiều dài 30m và sao cho khi máy dừng, cát trong phễu cũng rơi hết xuống đĩa mài. Quét lớp cát mài trên đĩa bỏ đi, đổ 20g cát mài khác vào và lại cho máy chạy để 150 mét thì dừng máy, lấy mẫu ra và cân chính xác đến 0,1g.
Sau đó đặt mẫu vào khuôn máy nhưng xoay đi 90o quanh trục thẳng đứng, rồi lại tiến hành mài như quy trình trên. Lấy mẫu ra, cân, đặt lại và xoay đi 90o, rồi lại mài tiếp. Cứ như vậy đủ 4 lần (tương ứng với 600 mét dài) thì kết thúc một viên mẫu thử.
5.3.5. Tính kết quả
Độ mài mòn lớp mặt (M), tính bằng g/cm2 chính xác đến 0,01 g/cm2, theo công thức
![]()
Trong đó:
mo là khối lượng mẫu trước lúc mài, tính bằng gam;
m1 là khối lượng mẫu sau khi mài, tính bằng gam;
F là diện tích mặt mài của mẫu, tính bằng centimét vuông.
Độ mài mòn của mẫu được tính bằng trung bình cộng kết quả 5 viên mẫu thử.
5.4. Xác định độ hút nước Theo TCVN 248: 1986.
Chú thích: Có thể sử dụng các mẫu sau khi thử chỉ tiêu ở điều 5.7 để xác định độ hút nước.
5.5. Xác định độ chịu lực va đập xung kích
5.5.1. Nguyên tắc
Độ chịu lực va đập xung kích của gạch lát hoa xi măng được tính bằng số lần thả viên bi có khối lượng quy định, ở các độ cao tăng dần cho tới khi viên gạch bị vỡ om.
5.5.2. Dụng cụ thử
- Viên bi sắt hình cầu có đường kính 30mm, khối lượng 111g – 112g;
- Thước ống dài 1000mm, chính xác đến 1mm.
5.5.3. Tiến hành thử và đánh giá kết quả
Mẫu không om vỡ được để ẩm tự nhiên. Kẻ 2 đường chéo bằng bút chì để xác định trọng tâm mẫu. Đặt viên gạch lên lớp cát phẳng dầy 80mm. Thả viên bi sắt cho rơi
tự do ở độ cao 125mm xuống đúng trọng tâm viên gạch. Nếu viên gạch chưa vỡ thì thả lại viên bi, nhưng ở độ cao hơn lần trước 25mm. Cứ như vậy tăng dần độ
cao thả bi, mỗi lần thêm 25mm cho tới khi viên gạch bị vỡ (om).
Độ chịu lực va đập xung kích của mỗi viên gạch được tính bằng số lần thả bi theo
độ cao tăng dần cho đến khi viên gạch bị om vỡ. Độ chịu lực va đập xung kích của mẫu là trung bình cộng kết quả thử trên 5 viên gạch, tính bằng số lần thả bi.
5.6. Xác định tải trọng uốn gãy toàn viên
5.6.1. Thiết bị thử
- Thước lá kim loại;
- Máy uốn 5 tấn (50KN).
5.6.2. Tiến hành thử và tính toán kết qủa
Mẫu không om vỡ để ẩm tự nhiên. Kẻ 2 đường tim uốn song song với nhau và cách nhau 180mm. Hai đường tim này cách đều 2 mép 10mm. Đặt viên gạch lên 2 gối uốn của máy uốn, tì đúng vào khoảng giữa 2 gối uốn theo sơ đồ hình 2.

Tăng tải trọng với tốc độ 15 daN/giây – 20 daN/giây cho tới khi viên gạch bị gẫy, lực uốn gẫy toàn viên gạch là trung bình cộng kết quả uốn gãy 5 viên gạch được tính bằng daN/viên.
5.7. Xác định độ cứng lớp mặt
Độ cứng lớp mặt được xác định bằng cách dùng đầu chìa khoá đồng (loại chìa đầu không sắc góc) vạch lên bề mặt gạch – qua tất cả các phần trang trí trên bề mặt 5 viên gạch. Mẫu được coi là đạt yêu cầu độ cứng nếu sau khi vạch không để lại vết hằn cầy trên bề mặt gạch.
6. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1. Gạch xi măng lát nền được ghi nhãn cơ sở sản xuất ở mặt sau viên gạch.
6.2. Gạch được bảo quản trong kho có mái che, giữ ẩm không dưới 5 ngày và xuất xưởng không sớm hơn 10 ngày, kể từ ngày sản xuất.
6.3. Khi vận chuyển, sản phẩm được xếp đứng thành các hàng, mặt chính của 2 viên úp vào nhau và không xếp cao quá 3 hàng gạch. Các đầu dây gạch được chèn chặt, tránh xô sứt vỡ.
- 1 Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5573:1991 về kết cấu gạch đỏ và gạch đỏ cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11022-6:2015 (ISO 11127-6:2011) về Chuẩn bị nền thép trước khi phủ sơn và sản phẩm liên quan - Phương pháp thử vật liệu mài phi kim dùng để phun làm sạch bề mặt - Phần 6: Xác định các tạp chất tan trong nước bằng phương pháp đo độ dẫn điện
- 1 Công văn số 845/TĐC-THPC về việc danh mục TCVN để công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5573:1991 về kết cấu gạch đỏ và gạch đỏ cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN139:1991 về cát tiêu chuẩn để thử xi măng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 248:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ hút nước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11022-6:2015 (ISO 11127-6:2011) về Chuẩn bị nền thép trước khi phủ sơn và sản phẩm liên quan - Phương pháp thử vật liệu mài phi kim dùng để phun làm sạch bề mặt - Phần 6: Xác định các tạp chất tan trong nước bằng phương pháp đo độ dẫn điện