Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6103:1996 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8421/5:1988, quy định các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản liên quan đến lĩnh vực phòng cháy chữa cháy, cụ thể là phân hệ khống chế khói. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng các khái niệm chuyên ngành trong thiết kế, thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 6103:1996
- Tiêu chuẩn này đưa ra các thuật ngữ chuyên ngành bằng ba ngôn ngữ chính (Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Pháp) nhằm đồng bộ hóa hệ thống lý thuyết về khống chế khói trong công tác phòng cháy chữa cháy.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy, các đơn vị tư vấn thiết kế, thi công, giám sát và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật công trình.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi về khống chế khói
- Khói (Smoke): Là tập hợp các hạt rắn, lỏng và các chất khí sinh ra khi vật liệu bị nhiệt phân hoặc cháy, lơ lửng trong không khí.
- Khống chế khói (Smoke control): Hệ thống các biện pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát, hạn chế sự lan truyền của khói và các khí độc hại trong công trình khi xảy ra hỏa hoạn.
- Hệ thống thoát khói (Smoke exhaust system): Hệ thống thiết bị được thiết kế để hút và đưa khói, khí độc ra ngoài công trình, tạo lối thoát nạn an toàn cho con người.
- Màn ngăn khói (Smoke barrier): Bộ phận kết cấu hoặc thiết bị chuyên dụng dùng để ngăn cản hoặc hạn chế sự di chuyển của khói trong không gian công trình.
- Cửa xả khói (Smoke vent): Thiết bị hoặc bộ phận mở được trên mái hoặc tường ngoài của công trình nhằm mục đích thoát khói tự nhiên ra môi trường bên ngoài.
- Tầng khói (Smoke layer): Lớp khói tích tụ phía dưới trần nhà hoặc mái công trình trong giai đoạn đầu của đám cháy.
- Tăng áp giới hạn (Pressurization): Phương pháp duy trì áp suất không khí trong các khu vực thoát nạn (như buồng thang bộ, giếng thang máy) cao hơn áp suất ở các khu vực lân cận để ngăn không cho khói xâm nhập.
- Nguyên lý kỹ thuật và vai trò của việc khống chế khói
- Việc khống chế khói đóng vai trò quyết định trong việc bảo vệ tính mạng con người, giảm thiểu nguy cơ ngạt khí - nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong trong các vụ hỏa hoạn.
- Hệ thống khống chế khói giúp duy trì tầm nhìn tối thiểu cho lực lượng cứu hộ, cứu nạn tiếp cận hiện trường và thực hiện các biện pháp chữa cháy hiệu quả.
- Sự phân tách rõ ràng giữa các vùng khói và vùng không khí sạch thông qua các thiết bị ngăn khói vật lý giúp bảo vệ cấu trúc công trình khỏi tác động nhiệt trực tiếp từ khói nóng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6103:1996
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY - THUẬT NGỮ - KHỐNG CHẾ KHÓI
Fire protection – Vocabulary – Smoke control
1. PHẠM VI ÁP DỤNG
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa về lĩnh vực khống chế khói. Các thuật ngữ chung được quy định trong ISO 8421 – 1.
2. TIÊU CHUẨN TRÍCH DẪN
ISO 8421 – 1: Phòng cháy chữa cháy – Từ vựng – Phần 1 – Thuật ngữ và hiện tượng chung về cháy.
BS 4422 – Part 5: 1989
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
3.1. Cửa không khí vào, cửa nạp không khí (air inlet, air intake); cửa mở thông với không khí ngoài trời.
3.2. Van điều tiết, khói (damper, smoke): cơ cấu di động được để khống chế khói ở trạng thái đóng hoặc mở tự động hoặc bằng tay.
3.3. Hút gió (draught): luồng không khí được tăng cường về hướng cháy, cung cấp không khí cho sự cháy.
3.4. Đám khói (drift smoke): khói không bị lan rộng thành luồng (xem 3.19 Phân tầng của khói)
3.5. Hành lang thông gió (lobby, ventilated): hành lang được lắp đặt các phương tiện thông gió, được nối với không khí bên ngoài.
3.6. Khống chế khói cơ khí (mechanical smoke control): khống chế khói bằng các phương tiện cơ khí.
3.7. Khống chế khói tự nhiên (natural smoke control): khống chế khói chủ yếu nhờ lực tự nổi lên trên của khói.
3.8. Mặt bằng áp suất trung hòa (neutral pressure plane): mức mặt phẳng trong 1 tòa nhà mà ở đó áp suất bên trong ngang bằng với áp suất bên ngoài.
3.9. Điều áp (pressuvization): thiết lập sự chênh lệch áp suất ở bên kia vật ngăn để bảo vệ cầu thang, hành lang, đường hoặc phòng thoát nạn của nhà khỏi bị khói thâm nhập.
3.10. Tấm chắn tầng hầm mái (hoặc trần) (roof (or ceiling) screen): các tấm ngăn cách theo phương thẳng đứng được lắp ráp ở trong tầng hầm mái (hoặc trần) để tạo vật chướng ngại, ngăn dòng khói và khí nguy hiểm cháy lan từ khoang nọ sang khoang kia.
3.11. Lỗ thoát nóc (roof vent): xem Lỗ thoát khói (3.20)
3.12. Áp suất ống khói (stack pressure): độ chênh áp được tạo thành bởi sự chênh lệch nhiệt độ do sự chuyển động của không khí bên trong ống dẫn, ống khói hoặc vùng có vật bao bọc.
3.13. Vùng khói (smoke zone): khoảng không gian giữa sàn và trần hoặc mái nhà được giới hạn bởi các tấm chắn tầng hầm mái hoặc trần (xem 3.10).
3.14. Khống chế khói (smoke control): biện pháp khống chế sự lan truyền hoặc chuyển động của khói và khí cháy có cháy bên trong nhà.
3.15. Cửa khống chế khói (smoke control door): hệ thống cửa được thiết kế để giảm tốc độ lan truyền hoặc chuyển động của khói và khí cháy có cháy bên trong nhà.
3.16. Hút khói, thông khói (smoke extraction, smoke venting): biện pháp được áp dụng để đẩy khói và hơi nóng ra khỏi nhà.
3.17. Hệ thống hút khói (smoke extraction system): hệ thống bao gồm họng hút khói, máy hút khói, bộ đóng ngắt... được lắp đặt cố định trong tòa nhà nhằm thoát khói.
3.18. Quạt hút khói (smoke exhaust fan): quạt dùng để đẩy khói và hơi nóng trong sự cố cháy, nó có thể là loại di động (thường do đội chữa cháy mang theo) hoặc lắp cố định (bên trong nhà).
3.19. Phân tầng khói (smoke layering): sự phân tầng của khói bên trong một phòng hoặc không gian gây ra bởi hiệu ứng nhiệt khi không có sự chảy rối.
3.20. Lỗ thoát khói (smoke vent): lỗ ở trên tường bao quanh hoặc mái của nhà được mở tự động hoặc bằng tay nhằm giải thoát nhiệt và khói trong sự cố cháy.
3.21. Ống thông khói (smoke shaft): ống thông để đẩy khói khi có sự cố cháy.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2003 về phòng cháy chữa cháy-hệ thống Sprinkler tự động-yêu cầu thiết kế và lắp đặt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6160:1996 về phòng cháy chữa cháy - nhà cao tầng - yêu cầu thiết kế
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102:1996 (ISO 7202:1987) về phòng cháy chữa cháy - chất chữa cháy - bột do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6161:1996 về phòng cháy chữa cháy - Chợ và trung tâm thương mại - Yêu cầu thiết kế
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 215:1998 về phòng cháy chữa cháy – từ vựng – phát hiện cháy và báo động cháy
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1978 về Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2003 về phòng cháy chữa cháy-hệ thống Sprinkler tự động-yêu cầu thiết kế và lắp đặt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6160:1996 về phòng cháy chữa cháy - nhà cao tầng - yêu cầu thiết kế
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102:1996 (ISO 7202:1987) về phòng cháy chữa cháy - chất chữa cháy - bột do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6161:1996 về phòng cháy chữa cháy - Chợ và trung tâm thương mại - Yêu cầu thiết kế
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 215:1998 về phòng cháy chữa cháy – từ vựng – phát hiện cháy và báo động cháy
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1978 về Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí