Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6122:1996 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3961:1989, quy định phương pháp xác định chỉ số iốt của dầu mỡ động vật và thực vật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Thông tin chung về tiêu chuẩn

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6122:1996 (ISO 3961:1989) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iốt.
  • Cơ quan biên soạn và ban hành: Do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 34 "Nông sản thực phẩm" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
  • Mục đích ban hành: Thiết lập phương pháp chuẩn hóa quốc gia nhằm xác định mức độ không no (số lượng liên kết đôi) của các axit béo có trong các sản phẩm dầu mỡ động vật và thực vật lưu thông trên thị trường.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học cụ thể để xác định chỉ số iốt của các loại dầu mỡ có nguồn gốc từ động vật và thực vật (gọi chung là chất béo).
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các loại dầu mỡ thô, dầu mỡ đã qua tinh chế hoặc các sản phẩm chất béo đã được hydro hóa một phần hoặc toàn phần.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm dầu mỡ có chứa các nhóm axit béo liên hợp hoặc các axit béo bị biến đổi cấu trúc sâu sắc, trừ khi có những quy định hoặc thỏa thuận kỹ thuật riêng biệt giữa các bên liên quan.

- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)

  • Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thử nghiệm, tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng bắt buộc tài liệu viện dẫn sau:
  • TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989): Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử. Đây là tiêu chuẩn nền tảng hướng dẫn cách xử lý, làm đồng nhất và chuẩn bị mẫu chất béo trước khi tiến hành các phản ứng hóa học xác định chỉ số iốt.

- Định nghĩa chỉ số iốt (Điều 3)

  • Chỉ số iốt (Iodine value): Là khối lượng halogen, tính bằng gam iốt, được hấp thụ bởi 100 gam mẫu thử dưới các điều kiện vận hành và phản ứng được quy định nghiêm ngặt trong tiêu chuẩn này.
  • Đơn vị biểu thị: Chỉ số iốt được biểu thị bằng số gam iốt trên 100 gam mẫu (g/100g). Chỉ số này là thước đo trực tiếp phản ánh mức độ không bão hòa của các liên kết đôi trong phân tử chất béo; chỉ số iốt càng cao thì hàm lượng axit béo không no trong mẫu càng lớn.

- Nguyên tắc xác định (Điều 4)

  • Phương pháp xác định chỉ số iốt dựa trên nguyên tắc phản ứng cộng halogen vào liên kết đôi của chất béo không no, cụ thể qua các bước:
  • Hòa tan mẫu: Cân một lượng mẫu thử xác định (khối lượng mẫu phụ thuộc vào chỉ số iốt dự kiến của loại dầu mỡ đó) và hòa tan hoàn toàn trong dung môi hữu cơ thích hợp (thường là hỗn hợp cyclohexan và axit axetic băng).
  • Phản ứng cộng: Thêm một lượng dư thuốc thử Wijs (dung dịch iốt monoclorua trong axit axetic). Cho hỗn hợp phản ứng xảy ra hoàn toàn trong bóng tối ở nhiệt độ quy định để tránh các phản ứng phụ do ánh sáng kích thích.
  • Giải phóng iốt tự do: Sau khi kết thúc thời gian phản ứng, thêm dung dịch kali iođua (KI) và nước cất vào bình phản ứng. Lượng thuốc thử Wijs dư không phản ứng với chất béo sẽ tác dụng với kali iođua để giải phóng ra iốt tự do.
  • Chuẩn độ: Tiến hành chuẩn độ lượng iốt tự do vừa được giải phóng bằng dung dịch tiêu chuẩn natri thiosunfat (Na2S2O3) với chỉ thị hồ tinh bột cho đến khi dung dịch mất màu hoàn toàn.
  • Tính toán kết quả: Chỉ số iốt được tính toán dựa trên sự chênh lệch thể tích dung dịch natri thiosunfat tiêu tốn giữa mẫu trắng (mẫu không chứa chất béo, được tiến hành song song trong cùng điều kiện) và mẫu thử thật.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6122 : 1996

ISO 3961 : 1089

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ IỐT

Animal and vegetable fats and oils - Determination of iodine value

Lời nói đầu

TCVN 6122:1996 hoàn toàn tương đương với ISO 3961:1989;

TCVN 6122:1996 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC / F2

Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ IỐT

Animal and vegetable fats and oils - Determination of iodine value

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số iốt của dầu mỡ động vật và thực vật.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989) Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử;

TCVN 4851-89 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

ISO 5555:1991 Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu.

3. Định nghĩa

Áp dụng các định nghĩa sau đây cho mục đích của tiêu chuẩn này:

Chỉ số iốt: Khối lượng iốt do mẫu thử hấp thụ dưới các điều kiện thao tác đã được quy định trong tiêu chuẩn này.

Chỉ số iốt được biểu thị bằng gam iốt trên 100g mẫu thử.

4. Nguyên tắc

Hòa tan lượng mẫu thử trong dung môi và cho thêm thuốc thử Wijs. Sau một thời gian xác định cho thêm dung dịch kali iodua và nước, chuẩn độ iốt đã được giải phóng với dung dịch natri tiosunphat.

5. Thuốc thử

Tất cả các thuốc thử đều là loại hóa chất tinh khiết phân tích.

5.1. Nước, theo TCVN 4851- 89 (ISO 3696:1987), hạng 3.

5.2. Kali iodua, 100 g/l dung dịch, không có iot hóa hoặc iod tự do.

5.3. Dung dịch tinh bột

Trộn 5 g tinh bột hòa tan trong 30 ml nước, cho thêm vào dung dịch này 1000 ml nước sôi, đun sôi trong 3 phút và sau đó làm nguội.

5.4. Natri tiosunfat, dung dịch chuẩn, c(Na2S2O3.5H2O) = 0,1 mol/l, để không quá 7 ngày trước khi sử dụng.

5.5. Dung môi cacbon tetraclorua

Cảnh báo - Cacbon tetraclorua là chất độc. Một dung môi ít độc hơn đang được nghiên cứu

5.6. Thuốc thử Wijs, chứa iốt clorua đơn trong axit axetic. Có thể sử dụng thuốc thử Wijs loại thương phẩm.

6. Thiết bị

Sử dụng các thiết bị thông thường trong phòng thí nghiệm và:

6.1. Thìa cân bằng thủy tinh, phù hợp với phần mẫu thử và cho được vào trong bình (6.2)

6.2. Bình nón, dung tích 500 ml, có nút thủy tinh mài vừa khít và đã được sấy khô.

7. Mẫu thử

Mẫu thử được tiến hành lấy theo ISO 5555:1991.

8. Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử được chuẩn bị theo TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989).

9. Tiến hành thử

9.1. Phần mẫu thử

Khối lượng phần mẫu thử thay đổi theo chỉ số iốt dự kiến ở bảng 1.

Bảng 1

Chỉ số iốt dự kiến

Khối lượng phần mẫu thử

g

Nhỏ hơn 5

5 đến 20

21 đến 50

51 đến 100

101 đến 150

151 đến 200

3,00

1,00

0,40

0,20

0,13

0,10

Cân phần mẫu thử chính xác đến 0,1 mg cho vào thìa cân bằng thủy tinh đã biết trọng lượng (6.1).

9.2. Tiến hành xác định

Đặt phần mẫu thử vào bình dung tích 500ml (6.2). Cho thêm 20ml dung môi (5.5) để hòa tan mỡ. Thêm chính xác 25ml thuốc thử Wijs (5.6), đậy nắp và lắc mạnh, đặt bình trong bóng tối. Không được dùng miệng hút thuốc thử Wijs qua pipet.

Tương tự chuẩn bị một mẫu thử trắng với dung môi và thuốc thử nhưng không có mẫu thử.

Đối với mẫu có chỉ số iốt thấp hơn 150, để bình trong bóng tối một giờ, đối với mẫu có chỉ số iốt trên 150 và các sản phẩm polyme hóa hoặc sản phẩm bị oxy hóa tươn đối lớn thì để hai giờ.

Đến cuối thời điểm, cho thêm 20ml dung dịch kali iođua (5.2) và 150ml nước (5.1) vào mỗi bình.

Chuẩn độ bằng dung dịch natri tiosunfat chuẩn (5.4) cho đến khi gần mất hết màu vàng của iốt. Thêm một vài giọt dung dịch hồ tinh bột (5.3) và tiếp tục chuẩn độ cho đến khi lắc mạnh bình thì màu xanh biến mất.

Chú thích - Cho phép xác định điểm kết thúc phản ứng bằng cách đo điện thế.

9.3. Số phép xác định

Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.

10. Biểu thị kết quả

10.1. Phương pháp tính toán

Chỉ số iốt được tính theo công thức

Trong đó

c là nồng độ chính xác của dung dịch natri tiosunphat chuẩn (5.4) đã sử dụng, tính bằng mol trên lít;

V1 là thể tích dung dịch natri tiosunphat chuẩn (5.4) đã sử dụng cho mẫu trắng, tính bằng mililit;

V2 là thể tích dung dịch natri tiosunphat chuẩn (5.4) dùng để xác định, tính bằng mililit;

m là khối lượng mẫu thử (9.1), tính bằng gam.

Kết quả là giá trị trung bình cộng của hai phép xác định, với điều kiện độ lặp lại (10.2) phải được thỏa mãn.

10.2. Độ lặp lại

Sự chênh lệch giữa các giá trị của hai phép thử được tiến hành kế tiếp nhau (hoặc cùng một lúc) cùng một người phân tích, sử dụng cùng các thiết bị trên cùng một mẫu thử không được vượt quá 0,5 đơn vị chỉ số iốt

Chú thích - Những số liệu này đã được chấp nhận. Nếu cần nó sẽ được bổ sung khi các kết quả của các phòng thí nghiệm đã có sẵn.

11. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả phải ghi rõ phương pháp sử dụng, kết quả thu được và phương pháp tính toán. Báo cáo kết quả cũng phải đề cập đến các điều kiện thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc liên quan như lựa chọn mẫu, thời gian phản ứng (xem 9.2), các chi tiết bất kỳ có ảnh hưởng tới kết quả.

Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả các chi tiết cần thiết cho việc nhận biết mẫu.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6122:1996 (ISO 3961:1989) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định chỉ số iốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN6122:1996
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 26/10/1996
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6122:1996 (ISO 3961:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký