Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6154:1996

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6154:1996 quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo và phương pháp thử đối với các bình chịu áp lực. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ tính mạng con người cũng như tài sản trong quá trình vận hành các thiết bị áp lực tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,07 MPa (không kể áp suất thủy tĩnh) và có dung tích lớn hơn 25 lít.
  • Áp dụng cho các bình chứa, bể chứa cố định hoặc di động, xitéc vận chuyển, các thiết bị trao đổi nhiệt và các bộ phận chịu áp lực của các hệ thống thiết bị khác.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại bình đặc thù như: bình lắp đặt trên tàu thủy, phương tiện bay, đầu máy xe lửa; các bình có dung tích quá nhỏ; hoặc các thiết bị chuyên dụng của ngành quốc phòng đã có quy chuẩn kỹ thuật riêng.

- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)

Điều 2 liệt kê các văn bản, tiêu chuẩn liên quan được áp dụng song song hoặc làm căn cứ viện dẫn cho TCVN 6154:1996:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia về vật liệu chế tạo kim loại, thép tấm, thép ống và các loại hợp kim chịu áp lực để đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng phôi.
  • Các tiêu chuẩn về phương pháp hàn, kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp không phá hủy như siêu âm (UT), chụp ảnh tia xuyên thấu (RT).
  • Các tiêu chuẩn liên quan đến an toàn thiết bị áp lực khác như TCVN 6153, TCVN 6155 và TCVN 6156 để tạo thành một hệ thống quy chuẩn đồng bộ từ khâu thiết kế đến vận hành.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Điều 3 làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong toàn bộ tiêu chuẩn:

  • Bình chịu áp lực: Là thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học, hóa học, sinh học cũng như để chứa và vận chuyển các chất khí nén, khí hóa lỏng, chất lỏng dưới áp suất cao hơn áp suất khí quyển.
  • Áp suất thiết kế: Là áp suất lớn nhất được dùng để tính toán độ bền của các bộ phận chịu áp lực ở nhiệt độ thiết kế tương ứng.
  • Áp suất làm việc lớn nhất cho phép: Là áp suất cao nhất mà bình được phép vận hành liên tục trong điều kiện bình thường, được xác định dựa trên kết quả tính toán độ bền thực tế của các bộ phận chịu lực.
  • Nhiệt độ thiết kế của thành bình: Là nhiệt độ trung bình của thành bình dùng để tính toán ứng suất cho phép của vật liệu chế tạo dưới tác động của nhiệt độ môi chất bên trong.
  • Áp suất thử: Là áp suất dùng để thử nghiệm độ bền và độ kín của bình trong quá trình kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi đưa vào sử dụng hoặc kiểm định định kỳ.

- Yêu cầu chung về thiết kế và kết cấu (Điều 4)

Điều 4 quy định các nguyên tắc nền tảng trong việc thiết kế và xây dựng kết cấu của bình chịu áp lực nhằm đảm bảo an toàn tối đa trong suốt vòng đời hoạt động:

  • Hồ sơ thiết kế: Mọi bình chịu áp lực trước khi chế tạo phải có đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Bản tính độ bền phải được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành và phải lưu trữ đầy đủ trong suốt quá trình sử dụng bình.
  • Lựa chọn vật liệu: Vật liệu dùng để chế tạo các bộ phận chịu áp lực phải có chứng chỉ xuất xứ rõ ràng, đảm bảo tính hàn tốt, độ dẻo dai va đập và khả năng chống ăn mòn phù hợp với tính chất của môi chất làm việc bên trong bình.
  • Kết cấu mối hàn: Các mối nối hàn phải được thiết kế sao cho giảm thiểu tập trung ứng suất. Ưu tiên sử dụng mối hàn giáp mối hàn hai phía, hạn chế tối đa mối hàn góc hoặc hàn chồng tại các vị trí chịu lực chính của thân bình.
  • Khả năng kiểm tra và vệ sinh: Kết cấu của bình phải cho phép dễ dàng kiểm tra bên trong và bên ngoài, làm sạch, sửa chữa và thử nghiệm thủy lực. Đối với các bình có đường kính trong lớn hơn 800 mm, phải bố trí cửa người chui (manhole) với kích thước tiêu chuẩn; đối với bình nhỏ hơn phải có cửa tay chui (handhole).
  • Thiết bị an toàn đi kèm: Thiết kế của bình phải dự phòng các vị trí lắp đặt van an toàn, áp kế, thiết bị đo nhiệt độ và các cơ cấu xả đáy, xả khí để kiểm soát áp suất chủ động trong quá trình vận hành thực tế.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6154 : 1996

BÌNH CHỊU ÁP LỰC – YÊU CẦU KĨ THUẬT AN TOÀN VỀ THIẾT KẾ, KẾT CẤU, CHẾ TẠO - PHưƠNG PHÁP THỬ
Pressure vessels - Safety engineering requirement of design, construction, manufacture - Testing methods

1. Phạm vị áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bình chịu áp lực (sau đây gọi tắt là bình) có áp suất làm việc cho phép lớn hơn 0,7 kG/cm2, thuộc phạm vi áp dụng của TCVN 6153: 1996.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN: 1995 Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp kiểm tra. TCVN: Bình chịu áp lực - Yêu cầu kĩ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo

3. Yêu cầu và phương pháp thử

3.1. Người chế tạo phải tiến hành các phép thử, kiểm tra bắt buộc sau:

3.1.1. Kiểm tra chất lượng kim loại sử dụng để chế tạo các bộ phận chịu áp lực của bình khi không có các văn bản hợp pháp xác định đặc tính của kim loại sử dụng theo các tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng.

Các chỉ tiêu cần kiểm tra là:

a. Nhãn hiệu kim loại. Khi có nghi ngờ về nhãn hiệu kim loại thì cần có phân tích về thành phần hoá học của kim loại.

b. Các thí nghiệm về cơ tính giới hạn bền, giới hạn chảy và các chỉ tiêu về cơ tính khác nếu thấy cần thiết;

c. Phân tích quang phổ bằng định tính tất cả loại thép hợp kim. d. Kiểm tra tính chất của các lô que hàn, dây hàn.

3.1.2. Phải tiến hành kiểm tra chất lượng mối hàn theo TCVN 6008: l095.

3.1.3. Các mối hàn giáp mép, chống mép của phần hình trụ và chỏm, đáy phải kiểm tra bằng siêu âm hoặc phương pháp không phá huỷ khác 100%.

3.1.4. Đối với các mối hàn góc, chữ T nếu không thực hiện được việc kiểm tra bằng siêu âm thì phải chiếu, chụp bằng tia phóng xạ hoặc kbảo sát kim tương ở những chỗ yếu nhất.

3.1.5. Phải thử thủy lực toàn bộ bình trước khi xuất xưởng.

3.1.6. Các thử nghiệm khác (thử độ kín, độ thẩm thấu v.v...) theo quy định của người thiết kế.

3.2. Người chế tạo phải lưu giữ các kết quả thử ít nhất trong 5 năm.

3.3. Chọn áp suất thử thủy lực

3.3.1. áp suất để xác định áp suất thử thủy lực là áp suất thiết kế của bình chịu áp lực, ký hiệu là p cho tất cả các loại bình, bể, thùng và chứa.

3.3.2. áp suất thử thủy lực theo quy định trong bảng l.

Bảng 1

áp suất làm việc cho phép của các bộ phận, kG/cm2

áp suất thử thủy lực kG/cm2

a. Bình, bể và thùng

p ≤ 5

p > 5

b. Các bình đúc và chai không phụ thuộc vào áp suất

 

2p nhưng không nhỏ hơn 2

1,5p nhưng không nhỏ hơn 10

1,5p nhưng không nhỏ hơn 5

 

3.4. Các yêu cầu khi thử thủy lực.

3.4.1. Vị trí đặt bình để thử thủy lực theo đúng vị trí lắp đặt của bình khi sử dụng. Đối với các bình đặt đứng chứa chất lỏng có chiều cao trên 8m cần tính đến áp suất thủy tĩnh do cột chất lỏng tạo nên để khi thử thủy lực không gây nên ứng suất ở bất kỳ bộ phận nào của bình quá 90% giới hạn chảy của kim loại thành bình.

3.4.2. Thử bằng nước có nhiệt độ dưới 50o và không thấp hơn nhiệt độ môi trường chung quanh quá 50C.

3.4.3. Thời gian duy trì áp suất thử là:

10 phút - đối với bình có chiều dày thành đến 50mm.

20 phút - đối với bình có chiều dày thành trên 50mm đến 100mm.

30 phút - đối với bình có chiều dày thành trên 100mm, các bình đúc và bình làm bằng thép nhiều lớp.

3.4.4. Việc kiểm tra bằng mắt hoặc gõ búa chỉ được thực hiện khi đã hạ áp suất bằng áp suất làm việc định mức.

3.4.5. Thử thủy lực được coi là đạt chất lượng khi:

a. Không có hiện tượng nứt.

b. Không tìm ra bụi nước, rỉ nước qua các mối nối. c. Không phát hiện có biến dạng.

d. áp suất không giảm khi duy trì ở áp suất thử. Nếu do xì hở ở các van, mặt bích... mà áp suất thử không giảm quá 3% trong thời gian duy trì thì cũng coi như việc thử thuỷ lực đạt yêu cầu. Nếu áp suất giảm quá nhanh thì phải khắc phục các chỗ hở và thử lại.

3.4.6. Việc thử thủy lực phải được một hội đồng kĩ thuật nghiệm thu và kí biên bản, trong đó bắt buộc phải có mặt 2 thành viên:

- Giám đốc hay người được giám đốc uỷ quyền.

- Cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6154:1996 về bình chịu áp lực – Yêu cầu kĩ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo - Phương pháp thử

Số hiệu: TCVN6154:1996
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1996
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6154:1996 về bình ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký