Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6176:1996 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ truyền nhiệt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6176:1996 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định độ truyền nhiệt và trị số kháng nhiệt của các loại vật liệu dệt. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 (Phần mở đầu và các điều khoản đầu) của tiêu chuẩn này, giúp các doanh nghiệp, phòng thí nghiệm và chuyên gia ngành dệt may nắm rõ quy trình và nguyên tắc thực hiện.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ truyền nhiệt và khả năng cách nhiệt của các loại vật liệu dệt, bao gồm vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt và các sản phẩm dệt may khác.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp để đánh giá tính chất nhiệt của xơ, sợi và các cấu trúc liên kết dạng phẳng trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn.
- Kết quả thử nghiệm phục vụ trực tiếp cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triển nguyên liệu mới và thiết kế các loại trang phục chuyên dụng như trang phục bảo hộ lao động hoặc trang phục giữ ấm.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn liên quan về điều hòa mẫu và môi trường thử nghiệm chuẩn của ngành dệt.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu vật liệu dệt, tiêu chuẩn về bầu không khí chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu dệt may nhằm đảm bảo tính đồng nhất của kết quả đo.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật cơ bản liên quan đến quá trình truyền nhiệt trong vật liệu dệt:
- Độ truyền nhiệt (Thermal Transmission): Lượng nhiệt truyền qua một đơn vị diện tích của vật liệu dệt trong một đơn vị thời gian dưới tác động của sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai bề mặt.
- Trị số kháng nhiệt (Thermal Resistance): Khả năng cản trở dòng nhiệt truyền qua vật liệu, là đại lượng nghịch đảo của hệ số truyền nhiệt.
- Độ dày của mẫu thử: Khoảng cách giữa mặt trên và mặt dưới của vật liệu dệt được đo dưới một áp lực quy định, đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng truyền nhiệt của vật liệu.
Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm
- Phương pháp dựa trên nguyên tắc đo dòng nhiệt truyền qua mẫu thử được đặt giữa một tấm tỏa nhiệt (tấm nóng) duy trì ở nhiệt độ không đổi và môi trường không khí xung quanh có nhiệt độ thấp hơn.
- Lượng điện năng cần thiết để duy trì nhiệt độ ổn định của tấm nóng được ghi lại để tính toán chính xác lượng nhiệt truyền qua mẫu.
- Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tấm nóng và không khí, cùng với diện tích tiếp xúc của mẫu, là các thông số quyết định để xác định độ truyền nhiệt và trị số kháng nhiệt của vật liệu dệt.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6176:1996 giúp đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác và khả năng tái lập của các kết quả thử nghiệm độ truyền nhiệt, từ đó nâng cao uy tín chất lượng của sản phẩm dệt may trên thị trường.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6176 : 1996
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ TRUYỀN NHIỆT
Textiles - Test method for thermal transmittance
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ truyền nhiệt của các loại vải, các sản phẩm từ vải, mền bông và các loại vật liệu dệt giữ ấm khác có chiều dầy không lớn hơn 50 mm.
2. Khái niệm chung
Độ truyền nhiệt của vật liệu là lượng nhiệt truyền qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian tính cho 10C chênh lệch nhiệt độ giữa hai bề mặt của vật liệu.
3. Nguyên tắc
Độ truyền nhiệt của vật liệu dệt được xác định bằng cách tính lượng nhiệt thoát ra từ tấm thử ra môi trường không khí khi có mẫu thử và khi không có mẫu thử trong cùng một điều kiện thử lặp lại. Từ đó dùng công thức tính độ truyền nhiệt của mẫu thử.
4. Thiết bị thử
Các chi tiết của máy thử độ truyền nhiệt được nêu trong hình 1.
Một số chi tiết chính:
- tấm nhiệt: có nhiệt độ không đổi 360C ± 0,50C phù hợp với nhiệt độ cơ thể người;
- tấm thử: là một phần của tấm nhiệt có kích thước 250 mm x 250 mm và được đặt ở giữa bề mặt phía trên của tấm nhiệt. Tấm thử được chế tạo bằng nhôm hoặc đồng và được sơn mầu giống da người;
- tấm bảo vệ: là vòng chắn biên của tấm thử, có chiều dầy, thành phần nguyên liệu giống tấm thử, được ngăn cách với tấm thử bằng những mảnh lie hoặc vật liệu cách nhiệt khác;
- tấm đáy: có chiều dầy, thành phần nguyên liệu giống tấm thử và tấm bảo vệ. Tấm đáy có dạng phẳng song song với tấm thử và tấm bảo vệ nhằm ngăn cản sự mất nhiệt xuống phía dưới.
- đồng hồ tích phân để đo thời gian cấp nhiệt.


| 1 - Công tắc nguồn điện | 8 - Bộ điều chỉnh nhiệt độ của các tấm thử, tấm bảo vệ, tấm đáy từ 0 - 500C với thang chia độ 10C |
| 2 - Công tắc đo công suất | 9 - Đồng hồ chỉ nhiệt độ của tấm thử, tấm bảo vệ, tấm đáy và nhiệt độ phòng tương ứng với các nút 7 |
| 3 - Nút đặt lại | 10 - Tấm thử |
| 4 - Công tắc tính thời gian | 11 - Tấm bảo vệ |
| 5 - Đồng hồ tích phân chỉ thời gian cấp nhiệt | 12 - Khung gỗ bảo vệ |
| 6 - Đồng hồ đặt thời gian thử |
|
| 7 - Các nút ấn để đo nhiệt độ tấm thử, tấm bảo vệ, tấm đáy và nhiệt độ phòng |
|
Hình 1 - Các chi tiết của thiết bị
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
5.1 Lấy mẫu theo TCVN 1749 - 86 với số lượng mẫu thử không ít hơn 3. Kích thước mẫu thử 250 mm x 250 mm.
5.2 Mẫu thử phải phẳng. Có thể làm hết các vết nhăn bằng cách làm phẳng hoặc treo tự do.
5.3 Mẫu thử phải được để trong phòng thí nghiệm không ít hơn 10 giờ với điều kiện khí hậu:
- nhiệt độ: 200C ± 20C
- độ ẩm 65% ± 2%
Tiến hành thử trong điều kiện đó.
5.4 Xác định chiều dầy của mẫu thử theo TCVN 5071 - 90 (ISO 5084 : 1977)
6. Tiến hành thử
6.1 Cho máy hoạt động theo hướng dẫn sử dụng máy.
6.2 Tiến hành đo
6.2.1 Tiến hành đo khi có mẫu thử
Trải mẫu thử lên tấm thử. Đưa nhiệt độ làm việc của tấm thử đến 360C. Giữ nhiệt độ tấm thử ổn định.
Sự cân bằng nhiệt độ giữa tấm thử và mẫu thử được thiết lập khi nhiệt độ trung bình trong một chu kỳ 30 phút không được thay đổi quá 0,50C.
Tiến hành đo trong thời gian 30 phút (hoặc 60 phút). Cứ cách 3 phút đo và ghi lại các giá trị sau:
- nhiệt độ của tấm thử, tấm bảo vệ và tấm đáy;
- nhiệt độ không khí;
Sau 30 phút (hoặc 60 phút) ghi lại thời gian cấp nhiệt trên đồng hồ tích phân chỉ thời gian cấp nhiệt.
6.2.2 Tiến hành đo khi không có mẫu thử
Tiến hành đo như quy định ở điều 6.2.1 nhưng không có mẫu thử.
6.3 Tiến hành thử theo quy định của các điều 6.2.1 và 6.2.2 với số lượng mẫu thử còn lại.
7. Đánh giá kết quả
7.1 Độ truyền nhiệt của mẫu thử (U), tính bằng Kcal/m2h0C, theo công thức:
= 
trong đó
U1 là độ truyền nhiệt từ tấm thử ra không khí khi có mẫu, tính bằng Kcal/m2h0C theo công thức:
U1 = ![]()
A là diện tích mẫu thử (hoặc diện tích tấm thử), tính bằng m2;
Tp là nhiệt độ của tấm thử, 360C;
Ta là nhiệt độ không khí, 200C;
Ubp là độ truyền nhiệt từ tấm thử ra không khí khi không có mẫu thử, được tính theo công thức như U1;
P là lượng nhiệt thoát ra từ tấm thử ra môi trường không khí khi có mẫu hoặc không có mẫu, tính bằng Kcal/h, theo công thức:
P = x
x 860
Công suất của tấm thử là 40W
7.2 Tính độ truyền nhiệt trung bình từ các kết quả đã tính được cho từng mẫu thử.
7.3 Độ truyền nhiệt của mẫu thử có thể được tính bằng W/m2 0C. Công thức tính chuyển khi xác định độ truyền nhiệt từ đơn vị Kcal/m2 0C sang W/m2 0C là:
= 1,163
8. Biên bản thử
Biên bản thử gồm các nội dung sau:
- ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn này;
- ký hiệu và các thông số của mẫu thử;
- ký hiệu thiết bị thử;
- kết quả trung bình độ truyền nhiệt của mẫu;
- địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm;
- người thí nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5479:2007 (ISO 105-P02 : 2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần P02: Độ bền màu với hấp tạo nếp nhăn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5480:2007 (ISO 105-S01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần S01: Độ bền màu với lưu hóa: không khí nóng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5481:2007 (ISO 105-S02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần S02: Độ bền màu với lưu hóa: lưu huỳnh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5482:2007 (ISO 105-S03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần S03: Độ bền màu với lưu hóa:hơi trực tiếp
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6033:1995 (ISO 2403 : 1972) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định trị số microne
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6035:1995 (ISO 4912 : 1981) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định độ chín bằng kính hiển vi
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7421-1:2004 (ISO 14184-1 : 1998) về Vật liệu dệt - Xác định formalđehyt - Phần 1: Formalđehyt tự do và thuỷ phân (phương pháp chiết trong nước) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7422:2004 (ISO 3071:2005) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1749:1986 về vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu để thử chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6176:2009 (ASTM D 1518:1985) về vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ truyền nhiệt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5479:2007 (ISO 105-P02 : 2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần P02: Độ bền màu với hấp tạo nếp nhăn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5480:2007 (ISO 105-S01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần S01: Độ bền màu với lưu hóa: không khí nóng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5481:2007 (ISO 105-S02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần S02: Độ bền màu với lưu hóa: lưu huỳnh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5482:2007 (ISO 105-S03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần S03: Độ bền màu với lưu hóa:hơi trực tiếp
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6033:1995 (ISO 2403 : 1972) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định trị số microne
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6035:1995 (ISO 4912 : 1981) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định độ chín bằng kính hiển vi
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7421-1:2004 (ISO 14184-1 : 1998) về Vật liệu dệt - Xác định formalđehyt - Phần 1: Formalđehyt tự do và thuỷ phân (phương pháp chiết trong nước) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7422:2004 (ISO 3071:2005) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành