Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6190:1999 quy định về kiểu và kích thước cơ bản của ổ cắm và phích cắm điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo tính thống nhất, an toàn và khả năng lắp lẫn giữa các thiết bị điện dân dụng tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phích cắm và ổ cắm cố định hoặc di động dùng cho dòng điện xoay chiều, có hoặc không có cực tiếp đất, với điện áp danh định không vượt quá 250V và dòng điện danh định không vượt quá 16A.
- Các thiết bị này được thiết kế chủ yếu để sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự, trong nhà hoặc ngoài trời, nơi nhiệt độ môi trường thường không vượt quá 40 độ C.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại phích cắm và ổ cắm dùng trong công nghiệp, hoặc các bộ nối thiết bị chuyên dụng khác.
- Điều 2: Các tiêu chuẩn viện dẫn liên quan
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan về an toàn điện, đặc biệt là TCVN 6188-1:1996 (hoặc các phiên bản cập nhật tương đương của IEC 60884-1) về yêu cầu chung đối với ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình.
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để xác định các phương pháp thử nghiệm, yêu cầu kỹ thuật về vật liệu cách điện, khả năng chịu nhiệt và chống cháy của thiết bị.
- Điều 3: Các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
- Phích cắm (Plug): Là thiết bị có các chốt cắm được thiết kế để đưa vào các lỗ của ổ cắm nhằm mục đích kết nối điện giữa dây cáp mềm với nguồn điện cố định.
- Ổ cắm (Socket-outlet): Là thiết bị có các lỗ tiếp xúc để nhận các chốt của phích cắm và có các đầu nối để liên kết với mạch điện cố định hoặc nguồn điện di động.
- Ổ cắm cố định (Fixed socket-outlet): Là ổ cắm được thiết kế để lắp đặt cố định vào hệ thống dây điện của tòa nhà hoặc công trình.
- Ổ cắm di động (Portable socket-outlet): Là ổ cắm được thiết kế để kết nối với hoặc là một phần của dây cáp nguồn mềm, dễ dàng di chuyển từ nơi này sang nơi khác khi đang kết nối với nguồn điện.
- Cực tiếp đất (Earthing contact): Bộ phận tiếp xúc được thiết kế để kết nối mạch bảo vệ của thiết bị với hệ thống tiếp đất an toàn.
- Điều 4: Phân loại và yêu cầu chung
- Phân loại theo cấp bảo vệ chống điện giật: Thiết bị được chia thành loại thông thường (không có bảo vệ đặc biệt) và loại có màn che bảo vệ (nhằm ngăn ngừa trẻ em hoặc dị vật chọc vào lỗ cực mang điện).
- Phân loại theo sự hiện diện của cực tiếp đất: Gồm loại không có cực tiếp đất (2 cực) và loại có cực tiếp đất (2 cực + tiếp đất).
- Phân loại theo phương thức đấu nối dây: Thiết bị có thể tháo rời để đấu nối lại dây (rewirable) hoặc thiết bị đúc liền không thể tháo rời (non-rewirable).
- Yêu cầu chung về thiết kế: Các bộ phận mang điện phải được bảo vệ an toàn, không thể chạm tới bằng ngón tay thử tiêu chuẩn khi thiết bị đã được lắp đặt hoàn chỉnh hoặc khi phích cắm đã cắm một phần hoặc hoàn toàn vào ổ cắm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6190 : 1999
Ổ CẮM VÀ PHÍCH CẮM ĐIỆN DÙNG TRONG GIA ĐÌNH VÀ CÁC MỤC ĐÍCH TƯƠNG TỰ - KIỂU VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Plugs and socket-outlets for household and similar purposes
Types and main dimensions
Lời nói đầu
TCVN 6190 : 1999 thay thế cho TCVN 6190 : 1996
TCVN 6190 : 1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
Ổ CẮM VÀ PHÍCH CẮM ĐIỆN DÙNG TRONG GIA ĐÌNH VÀ CÁC MỤC ĐÍCH TƯƠNG TỰ - KIỂU VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Plugs and socket-outlets for household and similar purposes
Types and main dimensions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ổ cắm và phích cắm điện có dòng điện danh định đến và bằng 16 A, điện áp danh định đến và bằng 250 V xoay chiều dùng trong gia đình và các mục đích sử dụng tương tự để nối các thiết bị điện vào hệ thống điện có điện áp tương ứng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các ổ cắm và phích cắm điện dùng cho các mục đích sử dụng đặc biệt.
2. Kiểu và kích thước cơ bản
Kiểu và kích thước cơ bản của ổ cắm phải phù hợp với các hình từ 1-1 đến 1-4.
Kiểu và kích thước cơ bản của phích cắm phải phù hợp với các hình từ 2-1 đến 2-4.

Hình 1-1 - Ổ cắm có hai lỗ cắm tròn, không có cực nối đất

Hình 1-2 - Ổ cắm đa năng không có cực nối đất

Chú thích - Lỗ để cắm chân nối đất cho phép có hình dạng khác nhưng phải cắm được phích cắm cho trên hình 2-3 và hình 2-4
Hình 1-3 - Ổ cắm đa năng có cực nối đất

Hình 1-4 - Khoảng cách tối thiểu từ nắp đậy đến cực tiếp xúc của ổ cắm

* Các phích cắm có dòng điện danh định đến và bằng 10 A, đường kính chân cắm có thể nhỏ hơn nhưng không dưới 4 mm
Hình 2-1 - Phích cắm có hai chân cắm tròn không có cực nối đất

Hình 2-2 - Phích cắm có hai chân cắm dẹt, không có cực nối đất

* Các phích cắm có dòng điện danh định đến và bằng 10 A, đường kính chân cắm có thể nhỏ hơn nhưng không dưới 4 mm.
Hình 2-3 - Phích cắm có hai chân cắm dẹt và cực nối đất tròn

* Các phích cắm có dòng điện danh định đến và bằng 10 A, đường kính chân cắm có thể nhỏ hơn nhưng không dưới 4 mm.
Hình 2-4 - Phích cắm có hai chân cắm tròn và cực nối đất tròn
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-2-1:2008 (IEC 60884-2-1:2006) về ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với phích cắm có cầu chảy
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1 : 2002) về ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2048:1993 về Ổ và phích cắm điện một pha
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6188-1:1996 (IEC 884-1 : 1994) về Ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1550:1989 về Ruột phích nước nóng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11324-2:2016 (IEC 60906-2:2011) về Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2: Phích cắm và ổ cắm 15 A 125 V xoay chiều và 20 A 125 V xoay chiều
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11324-1:2016 (IEC 60906-1:2009) về Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Phích cắm và ổ cắm 16 A 250 V xoay chiều
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-2-1:2008 (IEC 60884-2-1:2006) về ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với phích cắm có cầu chảy
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1 : 2002) về ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2048:1993 về Ổ và phích cắm điện một pha
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6188-1:1996 (IEC 884-1 : 1994) về Ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1550:1989 về Ruột phích nước nóng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11324-2:2016 (IEC 60906-2:2011) về Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2: Phích cắm và ổ cắm 15 A 125 V xoay chiều và 20 A 125 V xoay chiều
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11324-1:2016 (IEC 60906-1:2009) về Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Phích cắm và ổ cắm 16 A 250 V xoay chiều