Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-3:2000 (ISO 9964-3 : 1993)
TCVN 6196-3:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9964-3 : 1993, quy định phương pháp xác định natri và kali trong nước bằng đo phổ phát xạ ngọn lửa. Đây là phần thứ 3 trong bộ tiêu chuẩn về xác định natri và kali trong chất lượng nước, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và đánh giá các chỉ tiêu hóa lý của nguồn nước sinh hoạt, nước ăn uống và nước thô.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định natri và kali hòa tan bằng phép đo phổ phát xạ ngọn lửa. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Phương pháp này áp dụng đối với nước thô và nước uống.
- Giới hạn xác định tối ưu đối với cả natri và kali là từ 0,1 mg/l đến 10 mg/l. Đối với các mẫu nước có nồng độ vượt quá phạm vi này, cần tiến hành pha loãng mẫu một cách thích hợp trước khi đo.
- Độ nhạy và độ chính xác của phép đo phụ thuộc lớn vào việc hiệu chuẩn thiết bị và kiểm soát các yếu tố gây nhiễu trong ngọn lửa.
Nguyên tắc xác định (Điều 2)
Nguyên tắc của phương pháp đo phổ phát xạ ngọn lửa được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu nước sau khi được xử lý sơ bộ sẽ được phun sương và đưa vào ngọn lửa (thường sử dụng hỗn hợp khí thực tế như không khí - axetylen hoặc không khí - propan).
- Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, các nguyên tử natri và kali bị kích thích và phát ra bức xạ ánh sáng ở các bước sóng đặc trưng: bước sóng 589,0 nm đối với natri và bước sóng 766,5 nm đối với kali.
- Cường độ của bức xạ phát ra tỷ lệ thuận với nồng độ của các ion natri và kali có trong mẫu nước, được đo bằng máy quang phổ phát xạ ngọn lửa.
Thuốc thử và hóa chất (Điều 3)
Để đảm bảo độ chính xác của phép đo, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các loại hóa chất tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Nước dùng để pha chế phải là nước khử khoáng hoặc nước cất hai lần, có hàm lượng natri và kali cực thấp (không phát hiện được bằng phương pháp đo).
- Axit clohydric (HCl) hoặc Axit nitric (HNO3) loãng dùng để bảo quản mẫu và điều chỉnh pH.
- Dung dịch đệm giải phóng ion hóa (thường là dung dịch xesi clorua CsCl hoặc lantan clorua LaCl3) được thêm vào để hạn chế sự ion hóa của natri và kali trong ngọn lửa, giúp ổn định cường độ phát xạ.
- Các dung dịch tiêu chuẩn gốc của natri và kali có nồng độ chính xác (thường là 1000 mg/l) dùng để pha chế các dãy dung dịch chuẩn làm việc.
Thiết bị và dụng cụ (Điều 4)
Các thiết bị đo lường và dụng cụ thí nghiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Máy quang phổ phát xạ ngọn lửa (hoặc máy quang phổ hấp thụ nguyên tử có chế độ phát xạ) được trang bị bộ lọc đơn sắc hoặc bộ lọc quang học phù hợp để chọn lọc bước sóng của natri (589,0 nm) và kali (766,5 nm).
- Hệ thống đầu đốt và bộ phận phun sương hoạt động ổn định, đảm bảo mẫu được đưa vào ngọn lửa một cách đồng đều.
- Các dụng cụ thủy tinh (bình định mức, pipet) phải được làm sạch kỹ lưỡng bằng axit loãng và rửa lại nhiều lần bằng nước khử khoáng để tránh nhiễm bẩn natri từ thủy tinh thông thường (khuyến khích sử dụng dụng cụ bằng chất dẻo hoặc thủy tinh borosilicate chất lượng cao).
Water quality - Determination of sodium and potassium - Part 3: Determination of sodium and potassium by flame emission spectrometry
1.1. Lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định natri và kali hòa tan bằng đo phổ phát xạ ngọn lửa (FES), nhằm phân tích nước thô và nước uống.
Phương pháp này áp dụng cho các mẫu nước có nồng độ natri và kali đến 10 mg/l. Với mẫu có nồng độ natri và kali cao hơn thì dùng lượng mẫu ít hơn để phân tích. Giới hạn phát hiện dưới là nhỏ hơn 0,1 mg/l natri và kali.
1.2. Cản trở
Những ion thường có trong nước thô và nước uống không cản trở việc xác định natri và kali bằng phương pháp đo phổ phát xạ ngọn lửa nếu có chất hạn chế ion hóa.
ISO 5667-1 : 1980 Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.
TCVN 5992 : 1995 (ISO 5667-2 : 1991) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
Hút mẫu vào ngọn lửa đốt bằng khí có đủ năng lượng nhiệt để gây cho natri và kali phát xạ những tia đặc trưng. Đo cường độ phát xạ natri ở 589,0 nm và kali ở 766,5 nm.
Khi dùng ngọn lửa không khí/axetylen, cần thêm dung dịch xesi clorua làm chất đệm ion hóa.
Trong khi phân tích chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước loại ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Axit clohydric, c(HCl) ≈ 11 mol/l, p = 1,18 g/ml.
4.2. Axit nitric, c(HNO3) ≈ 16 mol/l, p = 1,41 g/ml.
4.3. Xesi clorua, (CsCl) dung dịch
Hòa tan 25 g CsCl trong 50 ml axit clohydric HCl (4.1) và 450 ml nước rồi pha loãng thành 1 l trong bình định mức một vạch.
Một lít dung dịch này chứa khoảng 20 g Cs.
Chú thích 1 - Có thể dùng axit nitric (4.2) thay cho HCl (4.1).
4.4. Natri, dung dịch gốc
Hòa tan 5,084 ± 0,005 g natri clorua NaCl (đã sấy ít nhất 1 h ở 140 oC ± 10 oC) bằng nước trong bình định mức một vạch 1000 ml, thêm nước đến vạch.
Giữ dung dịch trong bình polyetylen, dung dịch bền ít nhất 6 tháng.
Một lít dung dịch này chứa 2000 mg Na.
Có thể mua ngoài thị trường dung dịch pha sẵn.
4.5. Kali, dung dịch gốc
Hòa tan 3,814 ± 0,005 g kali clorua KCl (đã sấy ít nhất 1 h ở 140 oC ± 10 oC) trong bình định mức 1000 ml một vạch bằng nước, thêm nước đến vạch.
Giữ dung dịch trong bình polyetylen, dung dịch bền ít nhất 6 tháng.
Một lít dung dịch này chứa 2000 mg K.
Có thể mua ngoài thị trường dung dịch pha sẵn.
4.6. Na/K, dung dịch tiêu chuẩn
Dùng pipet hút 10 ml dung dịch gốc natri (4.4) và 10 ml dung dịch gốc kali (4.5) vào bình định mức 1000 ml. Thêm nước đến vạch.
Chuẩn bị dung dịch ngay khi dùng.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 20 μg Na và 20 μm K.
Các thiết bị dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và:
5.1. Quang kế ngọn lửa, có kính lọc để xác định natri và kali, hoặc
Phổ kế hấp thụ nguyên tử, ở chế độ phát xạ, lắp đặt theo hướng dẫn của hãng sản xuất.
5.2. Dụng cụ thủy tinh và polyetylen
Rửa dụng cụ thủy tinh và dụng cụ polyetylen súc trong axit nitric (4.2) 10 % (V/V) và tráng sạch bằng nước cất. Các dụng cụ này chỉ để dùng cho phương pháp này.
Lấy mẫu vào bình polyetylen sạch (xem ISO 5667-1 và TCVN 5992 : 1995 (ISO 5667-2)).
Không cần axit hóa khi lưu giữ mẫu.
Chú thích 2 - Nếu mẫu còn được dùng để phân tích các kim loại khác thì khi lưu giữ cần axit hóa bằng axit clohydric HCl (4.1) hoặc axit nitric HNO3 (4.2) đến pH xấp xỉ 1. Mọi mẫu, dung dịch tiêu chuẩn và mẫu trắng cũng chứa cùng loại axit và cùng nồng độ.
7.1. Chuẩn bị mẫu phân tích
7.1.1. Lọc mẫu chứa chất dạng hạt qua màng cỡ lỗ 0,45 μm đã rửa axit. (Axit dùng để rửa màng lọc phải cùng về loại và nồng độ như khi chuẩn bị mẫu).
Chú thích 3 - Có thể dùng li tâm thay cho lọc.
7.1.2. Lấy các bình định mức một vạch 50 ml phù hợp với số mẫu cần xác định. Cho vào mỗi bình này 40 ml mẫu thử và 5 ml dung dịch CsCl (4.3). Thêm nước đến vạch.
7.2. Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn
Dùng pipet hút 0 ml; 1,0 ml; 2,5 ml; 5 ml; 10 ml; 15 ml; 20 ml và 25 ml dung dịch tiêu chuẩn natri/kali (4.6) và 5 ml CsCl (4.3) vào các bình định mức loại 50 ml thêm nước đến vạch mức.
Các dung dịch hiệu chuẩn này có nồng độ dung dịch Na và K là 0 mg/l; 0,4 mg/l; 1,0 mg/l; 2,0 mg/l; 4,0 mg/l; 6,0 mg/l; 8,0 mg/l và 10 mg/l.
Chú thích 4 - Nếu dùng ngọn lửa không phải là ngọn lửa không khí/axetylen thì không cần thêm dung dịch CsCl (4.3) vào mẫu (7.1) và dung dịch chuẩn (7.2)
7.3. Hiệu chuẩn và xác định
7.3.1. Lắp đặt phổ kế, quang kế theo chỉ dẫn của hãng sản xuất. Lắp kính lọc thích hợp với kim loại cần đo. Hút dung dịch hiệu chuẩn (7.2). Tối ưu hóa việc hút và điều kiện ngọn lửa (tốc độ hút, bản chất của ngọn lửa).
7.3.1.1. Đối với quang kế ngọn lửa. Hút nước và chỉnh điểm không (0 %). Hút dung dịch hiệu chuẩn 10 mg/l (7.2) và điều chỉnh điểm 100 (100 %). Lặp lại hút nước và dung dịch hiệu chuẩn 10 mg/l cho đến khi điểm 0% và 100% hoàn toàn ổn định.
7.3.1.2. Đối với máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ở chế độ phát xạ. Hút nước và điều chỉnh điểm không của độ hấp thụ.
7.3.2. Hút các dung dịch hiệu chuẩn (7.2) xen kẽ với hút nước. Đo tín hiệu của máy với mỗi dung dịch ở bước sóng 589,0 nm đối với Na, ở bước sóng 766,5 nm đối với K dùng phổ kế. Vẽ đường chuẩn Na hoặc K với nồng độ natri trên trục tung và nồng độ kali đặt trên trục hoành.
Tính độ dốc b, tính bằng lít trên miligam.
Chú thích 5 - Đường chuẩn nói chung thẳng đến 10 mg/l nhưng có thể hơi cong nhất là khi dùng phổ kế ngọn lửa.
7.3.3. Hút các mẫu thử (7.1) xen kẽ với nước và đo tín hiệu.
7.3.4. Tiến hành xác định trắng với mỗi lô mẫu bằng cách dùng nước thay cho mẫu.
Chú thích 6 - Nên kiểm tra độ dốc của đường chuẩn đều đặn (ví dụ cứ sau 10 mẫu).
8. Tính toán và biểu thị kết quả
8.1. Dùng đồ thị chuẩn
Xác định nồng độ natri hoặc kali trong dung dịch thử theo đường chuẩn (xem 7.3.2). Từ các giá trị này tính toán nồng độ natri hoặc kali trong mẫu, chú ý đến thể tích mẫu lấy để phân tích (thường là 40 ml) và tổng thể tích bình định mức (50 ml).
8.2. Tính toán
Nếu đường chuẩn thẳng thì tính toán nồng độ natri, pNa, và kali, pK, trong mẫu bằng mg/l, theo các công thức:
…(1)
…(2)
trong đó
R là tín hiệu của mẫu;
Ro là tín hiệu của mẫu trắng;
Vm là thể tích của phần mẫu thử, tính bằng mililít (thường là 40 ml);
Vp là thể tích của bình định mức, tính bằng mililít (50 ml);
b là độ dốc đường chuẩn, tính bằng lít trên miligam.
Nếu cần thì tính nồng độ CNa, CK bằng milimol/lít, theo các công thức:
…(3)
…(4)
8.3. Độ chính xác
Một phép thử liên phòng thí nghiệm tiến hành vào mùa xuân năm 1992 cho các kết quả ghi trong bảng 1.
Bảng 1 - Dữ liệu về độ chính xác
| Mẫu | l | n | na |
| σr | VCr | σR | VCR |
| Natri |
|
|
|
|
|
|
|
|
| A | 7 | 21 | 0 | 4,38 | 0,306 | 9,0 | 0,080 | 1,8 |
| B | 7 | 21 | 0 | 63,1 | 1,539 | 2,4 | 0,568 | 0,9 |
| C | 7 | 21 | 0 | 87,0 | 2,843 | 3,3 | 0,363 | 0,4 |
| Kali |
|
|
|
|
|
|
|
|
| A | 7 | 18 | 0 | 0,37 | 0,37 | 24,9 | 0,052 | 14,0 |
| B | 7 | 21 | 0 | 5,28 | 5,28 | 4,0 | 0,040 | 0,8 |
| C | 7 | 18 | 14 | 15,1 | 15,1 | 2,0 | 0,149 | 1,0 |
| l là số phòng thí nghiệm σr là độ lệch tiêu chuẩn lặp lại n là số giá trị VCr là hệ số biến động lặp lại nb là phần trăm loại bỏ σR là độ lệch tiêu chuẩn tái lập
| ||||||||
| 1) A: nước uống B: nước sông C: nước thải sinh hoạt | ||||||||
Báo cáo kết quả cần có các thông tin sau:
a) trích dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng mẫu nước;
c) kết quả và cách biểu diễn kết quả, phù hợp với điều 8;
d) mọi sai khác so với phương pháp này và các tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6488:1999 (ISO 6107-8 : 1993) về chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 8 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5987:1995 (ISO 5663 : 1984) về chất lượng nước - xác định nitơ ken-đan (Kjeldahl) - phương pháp sau khi vô cơ hoá với sêlen
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989 (E))về chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-2:1996 (ISO 9964/2:1993 (E)) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 2: Xác định kali bằng phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-6:2009 (ISO 6107-6 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 6
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6488:1999 (ISO 6107-8 : 1993) về chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 8 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5987:1995 (ISO 5663 : 1984) về chất lượng nước - xác định nitơ ken-đan (Kjeldahl) - phương pháp sau khi vô cơ hoá với sêlen
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989 (E))về chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-2:1996 (ISO 9964/2:1993 (E)) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 2: Xác định kali bằng phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-6:2009 (ISO 6107-6 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 6