Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6223:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn tối thiểu về địa điểm, thiết kế, xây dựng và vận hành đối với các cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) chai có tổng sức chứa đến 1000 kg.

Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến hết Điều 4 của Tiêu chuẩn TCVN 6223:2011:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cửa hàng bán lẻ LPG chai có tổng dung tích chứa đến 1000 kg LPG (tương đương khoảng 83 chai loại 12 kg hoặc các loại chai khác có tổng khối lượng tương đương).
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các trạm nạp LPG vào chai, trạm cấp LPG tập trung, kho chứa LPG chuyên dụng hoặc các cửa hàng chỉ trưng bày chai LPG không chứa khí (chai rỗng).
  • Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, thiết kế, xây dựng và quản lý cửa hàng LPG trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tuân thủ các quy định tại tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu quan trọng sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 7441: Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành.
  • TCVN 3254: An toàn cháy - Yêu cầu chung.
  • TCVN 3890: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.
  • Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định pháp luật hiện hành về phòng cháy, chữa cháy và an toàn hóa chất.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện:

  • Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG - Liquefied Petroleum Gas): Là sản phẩm hydrocarbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propane (C3H8) hoặc butane (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này, được hóa lỏng dưới áp suất hoặc nhiệt độ thích hợp.
  • Cửa hàng LPG: Là nơi diễn ra hoạt động trưng bày, bán lẻ các chai LPG cho khách hàng, bao gồm cả khu vực chứa chai LPG và các khu vực phụ trợ khác.
  • Chai LPG (LPG Cylinder): Là thiết bị chịu áp lực di động dùng để chứa LPG có dung tích chứa từ 0,5 lít đến 150 lít.
  • Khu vực chứa chai LPG: Là phần diện tích dành riêng để xếp đặt các chai LPG (có chứa khí hoặc rỗng) phục vụ cho việc bán lẻ tại cửa hàng.
  • Khoảng cách an toàn: Là khoảng cách nhỏ nhất cho phép từ các nguồn nguy hiểm hoặc các nguồn có khả năng gây cháy đến khu vực chứa chai LPG nhằm hạn chế tối đa thiệt hại khi xảy ra sự cố.

- Điều 4: Yêu cầu chung về an toàn đối với cửa hàng LPG

Đây là điều khoản cốt lõi quy định các điều kiện bắt buộc về mặt pháp lý và kỹ thuật đối với một cửa hàng kinh doanh LPG:

  • Điều kiện kinh doanh và pháp lý: Cửa hàng LPG chỉ được phép hoạt động khi có đầy đủ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng do cơ quan có thẩm quyền cấp. Người quản lý và nhân viên trực tiếp làm việc tại cửa hàng phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn LPG và phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật.
  • Yêu cầu về địa điểm và mặt bằng: Cửa hàng phải được bố trí tại địa điểm không bị ngập lụt, có lối ra vào thuận tiện cho việc vận chuyển và cứu hỏa. Không được bố trí cửa hàng LPG ở các tầng hầm, tầng lửng hoặc các khu vực không thông thoáng tự nhiên.
  • Yêu cầu về kết cấu xây dựng: Nhà của cửa hàng LPG phải được xây dựng bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy (giới hạn chịu lửa tối thiểu là 1 giờ). Tường ngăn cách giữa khu vực chứa chai LPG với các khu vực khác phải là tường đặc, không có dung tích rỗng và có giới hạn chịu lửa cao.
  • Hệ thống thông gió: Khu vực chứa chai LPG phải đảm bảo thông gió tự nhiên tốt. Sàn của khu vực chứa chai phải cao hơn hoặc bằng mặt bằng xung quanh, không được có hố, rãnh, đường ống thoát nước ngầm để tránh tích tụ khí LPG (vốn nặng hơn không khí).
  • Yêu cầu về an toàn điện: Toàn bộ hệ thống thiết bị điện, dây dẫn, công tắc, ổ cắm trong khu vực chứa chai LPG phải là loại phòng nổ chuyên dụng. Không được lắp đặt bảng điện, cầu dao, cầu chì trực tiếp bên trong khu vực chứa chai.
  • Trang bị phòng cháy chữa cháy (PCCC): Cửa hàng phải được trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy ban đầu như bình bột chữa cháy, bình khí CO2, chăn dập lửa và nước chữa cháy theo đúng quy định tại TCVN 3890. Các thiết bị này phải được kiểm tra định kỳ và luôn trong trạng thái sẵn sàng sử dụng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6223:2011

CỬA HÀNG KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – YÊU CẦU CHUNG VỀ AN TOÀN

Liquefied petroleum gas (LPG) store - Safety Requirements

Lời nói đầu

TCVN 6223: 2011 thay thế TCVN 6223:1996.

TCVN 6223 : 2011 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC98/SC4 Cơ sở thiết kế các công trình xăng dầu - dầu khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TCVN 6223:2011

CỬA HÀNG KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – YÊU CẦU CHUNG VỀ AN TOÀN

Liquefied petroleum gas (LPG) store - Safety Requirements

1. Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về an toàn trong thiết kế, xây dựng, sử dụng các loại của hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) đóng trong chai có dung tích đến 150 L.

1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

a) Các kho trung tâm tồn chứa, bảo quản và cung ứng khí dầu mỏ hóa lỏng;

b) Các cơ sở đóng nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai;

c) Các điểm giao nhận và bán khí dầu mỏ hóa lỏng cho ô tô chạy bằng khí dầu mỏ hóa lỏng;

d) Các trạm cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng phục vụ sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất;

e) Các trạm cấp khí đốt đô thị;

f) Các kho trung tâm, các cơ sở đóng nạp, cửa hàng kinh doanh các loại khí đốt khác như: khí tự nhiên hóa lỏng; khí than hóa lỏng, biogas...v.v.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.

3. Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1 Khí dầu mỏ hóa lỏng (liquefied petroleum gas)

Sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc từ dầu mỏ với thành phần chính là propan (C3H8) hoặc butan (C4H10) hoặc hỗn hợp của hai loại này. Tại nhiệt độ, áp suất bình thường các hydrocacbon này ở thể khí, khi được nén đến áp suất nhất định hoặc làm lạnh đến nhiệt độ phù hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng. Sau đây gọi tắt là LPG.

3.2 Chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG cylinders)

Chai chịu áp lực được chế tạo từ vật liệu là kim loại (thép) hoặc phi kim loại (composite) hoặc là hỗn hợp (thép + composite) theo quy chuẩn kỹ thuật nhất định đã được nạp LPG, có thể nạp lại được và có dung tích nước đến 150 L. Sau đây gọi tắt là chai LPG.

3.3 Chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng mini (LPG cartridges)

Chai chịu áp lực được chế tạo từ vật liệu kim loại theo quy chuẩn kỹ thuật nhất định dùng để chứa LPG, dung tích chứa tối đa 300 mL một chai (mL/chai).

3.4 Chai khí dầu mỏ hóa lỏng rỗng (empty LPG cylinders)

Chai LPG đã dùng hết lượng khí dầu mỏ hóa lỏng, chỉ còn lưu lại hơi khí dầu mỏ hoặc chai chưa được nạp khí dầu mỏ hóa lỏng.

3.5 Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG store)

Cửa hàng bán các loại chai LPG và các phụ kiện, thiết bị phụ trợ sử dụng LPG, được xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Sau đây gọi tắt là cửa hàng.

3.6 Mẫu trưng bày (exhibits)

Chai LPG hoặc chai LPG rỗng hoặc chai LPG giả, được trưng bày tại phòng bán hàng để quảng cáo, giới thiệu với khách hàng.

3.7 Kho chứa hàng (storage area)

Khu vực quy định cho việc bảo quản và tồn chứa các chai LPG và chai LPG rỗng.

3.8 Khu bán hàng (sales area)

Phòng giao dịch và bán hàng.

3.9 Nguồn gây cháy (ignition source)

Nguồn năng lượng dẫn đến sự cháy của khí dầu mỏ hóa lỏng.

4. Quy định chung

4.1 Quy hoạch, bố trí các khu vực kho, khu vực bán hàng tại cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy và tuân thủ theo các quy định của tiêu chuẩn này.

4.2 Các sản phẩm kinh doanh tại cửa hàng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Khối lượng LPG trong chai phải phù hợp với nhãn hàng hóa ghi trên chai LPG.

- Chất lượng LPG phải theo yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và phù hợp với Tiêu chuẩn chất lượng do nhà cung cấp (nhập khẩu, sản xuất, chế biến) công bố.

- Chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng phải được kiểm định và đăng ký theo quy định hiện hành.

5. Yêu cầu an toàn đối với thiết kế và xây dựng

5.1 Kết cấu xây dựng, bậc chịu lửa cửa hàng tối thiểu bậc II và phải phù hợp với các quy định tại TCVN 2622.

5.2 Cửa hàng phải cách nguồn gây cháy ít nhất:

- 3 m về phía không có tường chịu lửa;

- 0 m về phía có tường chịu lửa.

5.3 Diện tích mặt bằng

- Tổng diện tích cửa hàng: tối thiểu 12 m2;

- Diện tích kho chứa hàng (nếu có): tối thiểu 10 m2;

- Diện tích khu bán hàng (nếu có): tối thiểu 2 m2.

5.4 Nền khu bán hàng và kho chứa

- Làm bằng gạch hoặc bê tông, bằng phẳng, không gồ ghề, lồi lõm… đảm bảo an toàn khi mua bán và di chuyển hàng hóa;

- Cao hơn mặt bằng xung quanh, không được bố trí đường ống, cống thoát nước tại nền khu bán hàng và kho chứa, nếu có thì phải được trát kín mạch;

- Mọi hầm hố phải nằm cách khu vực cửa hàng ít nhất 2 m. Nếu có rãnh nước hoặc mương máng không thể tránh khỏi nằm trong khoảng cách 2 m theo quy định trên thì phải có tấm che, chụp kín để hơi khí dầu mỏ hóa lỏng không thể tích tụ hoặc không thể đi vào hệ thống cống được.

5.5 Tường nhà bán hàng và nhà kho

- Mặt tường bằng phẳng, nhẵn, không có vết nứt. Sơn hoặc quét vôi màu sáng;

- Tạo các khe hở và lỗ thông hơi trên tường đảm bảo thông thoáng. Vị trí đáy các khe hở và lỗ thông hơi không được cao hơn sàn nhà 150 mm;

- Tường hoặc mái phải có lỗ thông hơi, diện tích lỗ không ít hơn 2,5 % tổng diện tích tường và mái nhưng không ít hơn 12,5 % tổng diện tích tường. Trường hợp kho không đảm bảo thông gió tự nhiên thì phải thiết kết thông gió cưỡng bức (nhân tạo). Hệ thống thông gió phải đảm bảo khí thải ra môi trường thấp hơn nồng độ an toàn cho phép. Hệ thống thông gió phải làm bằng vật liệu không cháy, các thiết bị phải phù hợp với mức độ an toàn cháy nổ.

5.6 Mái và trần nhà bán hàng và nhà kho

- Chống được mưa bão, có kết cấu mái chống nóng;

- Trần nhà phải nhẵn, phẳng và làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 min.

5.7 Cửa nhà và cửa thông gió phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Bố trí cửa chính ra vào tại bức tường ngoài, cửa có chiều cao ít nhất 2,2 m và chiều rộng cửa ít nhất 1,2 m. Cửa chính phải được làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 min;

- Ngoài cửa chính phải có ít nhất 01 lối thoát dự phòng, có cửa mở ra phía ngoài hoặc là cửa đẩy sang bên để người ở trong dễ thoát ra ngoài khi có sự cố;

- Bố trí các cửa thông gió trên tường, mái hoặc tại vị trí thấp ngang sàn nhà và các cửa này phải được làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 min.

5.8 Đường bãi, luồng xe ra vào phải được lót bê tông với độ dày và khả năng chịu tải phù hợp với các phương tiện chuyên chở hàng hóa.

5.9 Biểu trưng logo, biển hiệu doanh nghiệp, biển báo, biển quảng cáo, màu sắc trang trí tại cửa hàng xăng dầu phải theo quy định của đơn vị quản lý kinh doanh.

5.10 Khu bán hàng phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

- Thuận tiện cho việc mua bán, giao nhận và di chuyển hàng hóa;

- Bố trí cân đối, hợp lý, mỹ quan, vệ sinh và an toàn lao động;

- Bố trí cửa ra vào và thoát nạn theo quy định tại 5.7;

- Phải sử dụng thiết bị chiếu sáng đảm bảo an toàn cháy, nổ;

5.11 Kho chứa hàng phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

- Không được bố trí kho trong phòng kín, hầm kín.

- Được phép bố trí kho gần phòng bán hàng, hoặc cạnh phòng bán hàng (tùy theo diện tích và quy mô toàn bộ cửa hàng).

- Kho chứa hàng phải có ít nhất 01 cửa chính và 01 cửa phụ các cánh cửa phải làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 min.

- Diện tích xếp đặt, tồn chứa chai LPG phải thông thoáng, đảm bảo bất kỳ rò rỉ khí dầu mỏ hóa lỏng nào cũng không có khả năng gây cháy.

6. Cung cấp điện

6.1 Việc lắp đặt hệ thống điện và các thiết bị dùng điện phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật hiện hành.

6.2 Toàn bộ thiết bị điện trong tủ điện phải được khống chế chung bằng một thiết bị đóng ngắt điện (áp tô mát hoặc cầu dao kiêm cầu chì có hộp kín).

6.3 Hệ thống điện phải là hệ thống phòng nổ; dây dẫn đi trong ống kín; đèn và công tắc là loại phòng nổ.

6.4 Các dây dẫn không được đấu nối giữa chừng trên dây, chỉ được đấu nối tại các hộp phòng nổ.

6.5 Tất cả các thiết bị điện trong cửa hàng phải lắp đặt cách lớp chai LPG tối thiểu 1,5 m.

7. Yêu cầu phòng cháy chữa cháy

7.1 Nhân viên cửa hàng phải được huấn luyện về PCCC và được cấp giấy chứng chỉ về PCCC.

7.2 Cửa hàng phải có biển “CẤM LỬA”, “CẤM HÚT THUỐC”, tiêu lệnh, nội quy PCCC dễ thấy, dễ đọc.

7.3 Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng phải được trang bị các thiết bị chữa cháy sau:

- 01 bình chữa cháy CO2, loại 5 kg;

- 02 bình chữa cháy bằng bột loại 8 kg;

- 02 bao tải gai hoặc chăn chiên;

- 01 thùng nước 20 L;

- 01 chậu nước xà phòng 2 L.

7.4 Tất cả thiết bị chữa cháy phải để ở nơi thuận tiện gần cửa ra vào hoặc tại vị trí an toàn trên các đường giữa các chồng chai LPG để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.

7.5 Phát hiện và xử lý chai LPG khi bị rò rỉ.

- Phải thường xuyên kiểm tra để phát hiện rò rỉ. Khi phát hiện mùi gas, hoặc thiết bị báo động phát tín hiệu, phải nhanh chóng xác định nơi bị rò rỉ. Dùng nước xà phòng bôi lên những nơi nghi rò rỉ để xác định có bị rò rỉ hay không. Tuyệt đối không được dùng ngọn lửa để tìm chỗ rò rỉ;

- Đánh dấu chai bị rò rỉ và chỗ rò rỉ;

- Phải loại trừ ngay bất kỳ nguồn gây cháy nào gần khu vực chai LPG;

- Bịt chặt chỗ rò rỉ lại và kịp thời di chuyển chai bị rò rỉ ra ngoài, đặt xa nguồn lửa và nơi đông người;

- Phải thông báo cấm hút thuốc và các nguồn gây cháy;

- Không được tháo bỏ hoặc sửa van chai đã bị hư hỏng, mà chuyển cho cơ sở nạp xử lý;

- Khoanh vùng xếp đặt các chai bị rò rỉ, có treo biển cấm người qua lại và thông báo ngay sự cố cho người cung cấp hàng.

7.6 Cấm tiến hành việc sửa chữa, bảo dưỡng chai LPG tại cửa hàng. Các chai hư hỏng cần sửa chữa phải được chuyển đến bộ phận có chức năng.

7.7 Cấm mọi hình thức sang chiết nạp chai LPG tại các cửa hàng.

7.8 Cấm bán chai LPG mini nạp lại (đối với chai LPG mini chỉ sử dụng một lần không được phép nạp lại).

8. Yêu cầu an toàn đối với việc xếp dỡ, tồn chứa và bày bán chai LPG tại cửa hàng

8.1 Xếp dỡ chai chứa LPG phải được tiến hành theo từng lô, từng dãy.

8.2 Các loại chai LPG có thể được xếp chồng lên nhau ở tư thế thẳng đứng, vững chắc. Độ cao tối đa mỗi chồng là 1,5 m. Khi xếp chồng chai LPG có các loại kích thước khác nhau thì xếp theo nguyên tắc lớp chai nhỏ xếp chồng lên lớp chai lớn hơn. Khoảng cách giữa các dãy không nhỏ hơn 1,5 m.

8.3 Lượng khí dầu mỏ hóa lỏng trong tất cả các chai được phép tồn chứa tại cửa hàng là 500 kg đối với diện tích tối thiểu 12 m2 theo quy định ở 5.3 và được phép chứa thêm 60 kg cho mỗi mét vuông diện tích tăng thêm của khu vực kho tồn chứa hoặc cửa hàng nói chung, không kể khu bán hàng.

Trong mọi trường hợp tổng trọng lượng LPG tồn trữ tại cửa hàng không được vượt quá 1 000 kg.

8.4 Các chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng, khi bán cho khách hàng phải còn nguyên niêm phong, tuyệt đối kín, bảo đảm chất lượng, khối lượng và nhãn mác đã đăng ký.

8.5 Chỉ cho phép trưng bày lâu dài trên các giá quảng cáo những chai khí dầu mỏ hóa lỏng rỗng hoặc chai khí dầu mỏ hóa lỏng giả.

8.6 Khi tồn chứa cũng như khi bày bán, van chai luôn đóng kín.

8.7 Không được cất giữ chai LPG ở khu vực cửa ra vào, ở nơi hay có người qua lại

8.8 Chỉ cho phép tồn chứa chai LPG rỗng ngoài trời với điều kiện trong nhà không còn diện tích. Nghiêm cấm tồn chứa chai LPG rỗng trên mái nhà.

9. Yêu cầu an toàn đối với việc vận chuyển chai LPG

9.1 Xe ô tô vận chuyển chai LPG phải có sàn bằng vật liệu không bắt lửa và không phát lửa do ma sát hặc được lót bằng vật liệu trên. Xe phải được trang bị ít nhất 01 bình chữa cháy bột khô loại 5 kg. Lái xe phải có chứng chỉ đã qua huấn luyện PCCC.

9.2 Xe phải có thùng chắc chắn, có thể có mui hoặc bạt che mà vẫn đảm bảo thông thoáng tốt.

9.3 Chai LPG có dung tích chứa trên 100 L chỉ được chất đứng 01 lớp. Chai có dung tích chứa đến 100 L có thể chồng đứng từ 02 đến 04 lớp, nhưng không vượt quá chiều cao thùng xe và chiều cao quy định trong giao thông, phải được neo buộc chắc chắn, và cứ giữa 02 lớp phải có 01 lớp ván lót.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6223:2011 về cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn

Số hiệu: TCVN6223:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6223:2011 về cửa hàn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký