Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6269:1997

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6269:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8070:1987 (E). Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa để xác định hàm lượng natri và kali trong các loại sữa bột. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.

- Điều 1: Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng natri và kali bằng kỹ thuật quang phổ phát xạ ngọn lửa.
  • Phương pháp này được áp dụng cho tất cả các loại sữa bột (sữa khô), bao gồm sữa bột nguyên chất, sữa bột gầy và sữa bột tách bơ một phần.

- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần tham chiếu đến tiêu chuẩn lấy mẫu liên quan: TCVN 5539:1991 (ISO 707) về Sữa và sản phẩm sữa - Phương pháp lấy mẫu.
  • Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng bắt buộc để đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và khách quan trong quá trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm trước khi tiến hành phân tích hóa lý.

- Điều 3: Định nghĩa

  • Hàm lượng natri và kali trong sữa bột được định nghĩa là hàm lượng của các nguyên tố này được xác định cụ thể theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn.
  • Kết quả phân tích hàm lượng natri và kali được biểu thị một cách thống nhất bằng phần trăm khối lượng (%).

- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp

  • Hòa tan mẫu thử: Tiến hành hòa tan hoàn toàn phần mẫu thử trong nước ấm để tạo thành dung dịch đồng nhất.
  • Pha loãng và bổ sung chất ức chế: Dung dịch mẫu sau khi hòa tan được pha loãng thích hợp. Sau đó, tiến hành bổ sung thêm dung dịch xesi clorua (CsCl) nhằm mục đích ức chế quá trình ion hóa của natri và kali trong ngọn lửa. Đồng thời, bổ sung dung dịch stronti clorua (SrCl2) để loại bỏ sự ảnh hưởng, cản trở của các ion phosphat tự nhiên có trong sữa.
  • Đo quang phổ phát xạ ngọn lửa: Tiến hành đo cường độ phát xạ của natri và kali trong dung dịch mẫu bằng thiết bị quang phổ phát xạ ngọn lửa ở các bước sóng đặc trưng: bước sóng 589 nm đối với natri và bước sóng 766,5 nm đối với kali.
  • Xác định kết quả: Hàm lượng của các nguyên tố được tính toán chính xác dựa trên việc so sánh cường độ phát xạ đo được với đường chuẩn được thiết lập từ các dung dịch chuẩn có nồng độ đã biết trước.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6269 : 1997

ISO 8070 : 1987 (E)

SỮA BỘT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI VÀ KALI – PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ NGỌN LỬA
Dried milk – Determination of sodium and potassium contents – Flame emission spectrometric method

Lời nói đầu

TCVN 6269 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 8070 : 1987 (E)

TCVN 6269 : 1997 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

SỮA BỘT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI VÀ KALI – PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ NGỌN LỬA

Dried milk – Determination of sodium and potassium contents – Flame emission spectrometric method

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa để xác định hàm lượng natri và kali trong tất cả các loại sữa bột.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 707 Sữa và các sản phẩm của sữa – Các phương pháp lấy mẫu;

TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3. Định nghĩa

Hàm lượng natri và kali trong sữa bột: Là hàm lượng các chất được xác định bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này và được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.

4. Nguyên tắc

Hòa tan sữa bột trong nước ấm. Nguyên tử hóa dung dịch và các dung dịch đối chiếu trực tiếp trên ngọn lửa của máy đo quang phổ phát xạ ngọn lửa và đo cường độ ánh sáng phát xạ.

5. Thuốc thử

Sử dụng tất cả các thuốc thử thuộc loại phân tích. Dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, theo quy định của TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696), loại 2.

5.1. Axit clohidric, khoảng 4 mol/l.

Pha loãng 300 ml axit clohidric đậm đặc [37% (m/m)] bằng nước tới 1 000 ml và lắc đều.

5.2. Các dung dịch chuẩn

Bảo quản các dung dịch chuẩn trong các bình polyetylen cứng hoặc được chế tạo từ vật liệu khác có chất lượng ít nhất phải tương đương.

5.2.1. Natri, dung dịch chuẩn

Hòa tan trong nước 1,0168 g natri clorua (NaCl) đã sấy khô tới khối lượng không đổi từ 110oC đến 120oC, pha loãng tới 1 000 ml và lắc đều.

1 ml dung dịch chuẩn này chứa 0,4 mg Na.

5.2.2. Kali, dung dịch chuẩn

Hòa tan trong nước 1,9068 g kali clorua (KCl) đã sấy khô tới khối lượng không đổi từ 110oC đến 120oC, pha loãng tới 1 000 ml và lắc đều.

1 ml dung dịch chuẩn này chứa 1 mg K.

5.2.3. Canxi, dung dịch chuẩn

Hòa tan 2,4972 g canxi cacbonat (CaCO3) đã sấy khô tới khối lượng không đổi từ 110oC đến 120oC, trong 15 ml axit hidrocloric, pha loãng bằng nước tới 1 000 ml và lắc đều.

1 ml dung dịch chuẩn này chứa 1 mg Ca.

5.2.4. Photpho, dung dịch chuẩn

Hòa tan trong nước 10,660 g diamoni monohydro octophotphat [(NH4)2HPO4], pha loãng tới 1000 ml và lắc đều.

1 ml dung dịch chuẩn này chứa 2,5 mg P.

6. Thiết bị

Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được rửa kỹ và tráng lại bằng nước cất để đảm bảo rằng trong kiện thử nghiệm các dụng cụ thủy tinh không chứa natri và kali.

Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm thông thường và đặc biệt là:

6.1. Cân phân tích

6.2. Cốc thủy tinh, dung tích 50 ml.

6.3. Bình định mức một vạch dung tích 100 ml, 500 ml và 1 000 ml, theo quy định của ISO 1042, loại B.

6.4. Ống đong chia độ, dung tích 50 ml, theo quy định của ISO 4788.

6.5. Pipet một vạch, loại 10 – 15 – 20 – 25 – 30 – 40 – 45 – 50 – 60 ml, theo quy định của ISO 648, loại A, hoặc ISO 835.

Chú thích – Có thể dùng buret thay cho pipet.

6.6. Đũa thủy tinh.

6.7. Máy đo quang phổ phát xạ ngọn lửa có đầu đốt, dùng hỗn hợp axetylen với không khí, hoặc của hỗn hợp propan với không khí, và có các bộ lọc với độ truyền quang cực đại ở 589 nm và 768 nm tương ứng cho natri và kali, hoặc có gắn một bộ tách đơn sắc.

7. Lấy mẫu

7.1. Lấy mẫu theo ISO 707.

7.2. Bảo quản mẫu sao cho mẫu không bị hư hỏng và không thay đổi thành phần.

8. Cách tiến hành

Chú ý – Tránh sự nhiễm bẩn, đặc biệt với sự đọng hơi nước.

8.1. Chuẩn bị mẫu thử

Cho mẫu vào bình chứa có dung tích khoảng gấp đôi thể tích của mẫu, có nắp đậy kín. Đậy nắp bình ngay và lắc đều mẫu thật kỹ bằng cách lắc và đảo chiều bình liên tục.

Trong quá trình chuẩn bị, tránh để mẫu tiếp xúc với môi trường không khí càng ít càng tốt, để làm giảm tối đa sự hấp thụ của môi trường.

8.2. Phần mẫu thử

Cân 1,25 g mẫu thử chính xác tới 1 mg, cho vào cốc thủy tinh có mỏ (6.2).

8.3. Chuẩn bị dung dịch thử

Hòa tan phần mẫu thử (8.2) vào khoảng 20 ml nước ấm (40oC đến 50oC), dùng đũa thủy tinh (6.6) để khuấy. Chuyển lượng mẫu trong cốc thủy tinh sang bình định mức một vạch dung tích 500 ml (6.3), dùng một lượng nước để tráng cốc, làm nguội đến 20oC và pha loãng đến vạch. Lắc đều lượng chứa trong bình.

Chú thích

1) Dùng sữa bột nguyên chất thông thường, dung dịch này chứa khoảng 10 mg natri và 40 mg kali trong 1 lít.

2) Nếu dung dịch này chứa các hạt không hòa tan thì sẽ không thu được kết quả tin cậy.

8.4. Chuẩn bị dung dịch đối chiếu natri và kali

Dùng pipet, cho lần lượt vào bảy bình định mức một vạch dung tích 1 000 ml các thể tích của dung dịch chuẩn (5.2.1, 5.2.2 và 5.2.3) như ghi trong bảng 1 và pha loãng với nước đến 900 ml. Thêm vào mỗi bình 10 ml dung dịch chuẩn photpho (5.2.4), pha loãng với nước cho đến vạch và lắc đều.

Bảng 1 – Chuẩn bị và thành phần của dung dịch đối chiếu natri và kali

Dung dịch đối chiếu

Thể tích của dung dịch chuẩn natri (5.2.1)

Hàm lượng natri tương ứng

Thể tích của dung dịch chuẩn kali (5.2.2)

Hàm lượng kali tương ứng

Thể tích của dung dịch chuẩn canxi (5.2.3)

Hàm lượng canxi tương ứng

Thể tích của dung dịch chuẩn photpho (5.2.4)

Hàm lượng photpho tương ứng

ml

mg/l

ml

mgl

ml

mgl

ml

mg/l

1

2

3

4

5

6

7

15

20

25

30

40

50

60

6

8

10

12

16

20

24

50

45

40

40

35

30

25

50

45

40

40

35

30

25

30

30

30

30

35

35

35

30

30

30

30

35

35

35

10

10

10

10

10

10

10

25

25

25

25

25

25

25

Chú thích

1) Dung dịch đối chiếu số 7 là không bắt buộc.

2) Các dung dịch đối chiếu này có thể để trong ít nhất là một tháng nếu bảo quản trong bình polyetylen cứng hoặc các chất liệu khác có chất lượng tương đương.

8.5. Xác định

8.5.1. Hàm lượng natri

Nguyên tử hóa lần lượt các dung dịch đối chiếu (8.4), bắt đầu từ dung dịch có hàm lượng natri thấp nhất, và dung dịch thử (8.3), trong ngọn lửa của máy đo quang phổ phát xạ ngọn lửa, theo các hướng dẫn của nhà sản xuất và sử dụng bộ lọc natri hoặc dụng cụ đơn sắc đã được điều chỉnh ở 589 nm. Ghi lại các số đo.

8.5.2. Hàm lượng kali

Nguyên tử hóa lần lượt các dung dịch đối chiếu (8.4), bắt đầu từ dung dịch có hàm lượng kali thấp nhất, và dung dịch thử (8.3), trong ngọn lửa của máy đo quang phổ phát xạ ngọn lửa, theo các hướng dẫn của nhà sản xuất và sử dụng bộ lọc kali hoặc dụng cụ đơn sắc đã được điều chỉnh ở 768 nm. Ghi lại các số đo.

8.5.3. Pha loãng

Nếu chỉ số của máy đo quang phổ phát xạ ngọn lửa đối với dung dịch thử (8.3) vượt quá chỉ số của dung dịch đối chiếu có nồng độ cao nhất, thì lặp lại phép đo quang phổ của mẫu thử (8.3) thích hợp đã pha loãng và của các dung dịch đối chiếu tương ứng. Với mục đích này, chuẩn bị các dung dịch đối chiếu có các nồng độ natri, kali, canxi và photpho càng gần với nồng độ dự kiến càng tốt của dung dịch thử đã pha loãng.

9. Biểu thị kết quả

9.1. Phương pháp tính và công thức

Hàm lượng natri và kali của mẫu biểu thị bằng phần trăm khối lượng được tính theo công thức:

Trong đó

IX là chỉ số trên máy đo quang phổ phát xạ ngọn lửa đối với dung dịch mẫu thử (8.3);

I1 là chỉ số thấp hơn gần nhất trên máy đo quang phổ phát xạ ngọn lửa đối với dung dịch đối chiếu có nồng độ c1;

I2 là chỉ số cao hơn gần nhất trên máy đo quang phổ phát xạ ngọn lửa đối với dung dịch đối chiếu có nồng độ c2;

c1 là nồng độ của dung dịch đối chiếu cho chỉ số I1, tính bằng miligam trên lít;

c2 là nồng độ của dung dịch đối chiếu cho chỉ số I2, tính bằng miligam trên lít;

f là hệ số chuyển đổi để biểu thị kết quả như tỷ lệ phần trăm khối lượng (đối với natri và kali, f = 0,04);

m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam.

Chú thích – Cần tính tới độ pha loãng của dung dịch thử (xem 8.5.3).

Ghi kết quả hàm lượng natri và kali chính xác đến 0,01% (m/m)

9.2. Độ chính xác

Chú thích – Các chỉ số về độ lặp lại và độ tái lập có được từ kết quả thí nghiệm liên phòng phù hợp với TCVN 4550 : 1988 (ISO 5725) Độ chính xác của phương pháp thử - Xác định độ lặp lại và độ tái lập của các thử nghiệm của liên phòng thí nghiệm.

9.2.1. Độ lặp lại

Độ chênh lệch giữa các kết quả của hai lần xác định được tiến hành đồng thời hoặc liên tục, do cùng một người phân tích, sử dụng cùng một thiết bị, không được vượt quá 6% trung bình cộng của các kết quả đối với cả natri và kali.

9.2.2. Độ tái lập

Độ chênh lệch giữa kết quả của hai lần thử nghiệm riêng rẽ và độc lập, thu được do hai nhà phân tích khác nhau thực hiện trong các phòng thí nghiệm khác nhau, trên cùng một nguyên liệu thử, không được vượt quá 8% giá trị trung bình cộng của các kết quả đối với cả natri và kali.

10. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả phải chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết quả thử nghiệm thu được. Cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn, cùng với các tình huống bất thường khác làm ảnh hưởng tới kết quả.

Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đủ mẫu thử.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6269:1997 (ISO 8070 : 1987 (E)) về sữa bột - xác định hàm lượng natri và kali - phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN6269:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1997
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6269:1997 (ISO 8070...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký