Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6368:1998
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6368:1998 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định tải trọng phá hỏng thực tế đối với các loại cáp thép thông dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng, độ bền và độ an toàn của cáp thép trước khi đưa vào sử dụng trong các ngành công nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6368:1998 về cáp thép thông dụng - phương pháp xác định tải trọng phá hỏng thực tế.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật chính thức về tình trạng hiệu lực hiện tại (cần đối chiếu với hệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc gia hiện hành).
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 6368:1998 thiết lập nền tảng cơ sở lý thuyết, phạm vi và nguyên tắc chung cho việc thử nghiệm cáp thép, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Điều khoản này xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại cáp thép thông dụng. Tiêu chuẩn hướng dẫn phương pháp thử nghiệm kéo đứt nhằm xác định tải trọng phá hỏng thực tế của mẫu cáp, làm cơ sở để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm so với các yêu cầu kỹ thuật đã công bố.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Quy định các tiêu chuẩn, văn bản kỹ thuật liên quan được sử dụng làm căn cứ để thực hiện phép thử. Việc viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong quy trình đo lường, hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm và đánh giá kết quả.
- Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ - Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong tiêu chuẩn, đặc biệt là khái niệm "tải trọng phá hỏng thực tế" (lực kéo lớn nhất ghi nhận được trong quá trình thử nghiệm kéo đứt mẫu cáp) và các thuật ngữ liên quan đến mẫu thử, đầu kẹp mẫu.
- Điều 4: Nguyên lý của phương pháp thử - Trình bày nguyên lý cơ bản của phép thử kéo đứt. Theo đó, mẫu cáp thép được kẹp chặt hai đầu bằng thiết bị chuyên dụng và chịu một lực kéo tăng dần một cách liên tục cho đến khi xảy ra sự phá hủy (đứt cáp). Giá trị lực lớn nhất tại thời điểm cáp bị phá hỏng chính là tải trọng phá hỏng thực tế của mẫu cáp đó.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6368 : 1998
CÁP THÉP THÔNG DỤNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG PHÁ HỎNG THỰC TẾ
Steel wire ropes for general purposes - Determination of actual breaking load
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kéo đứt để xác định tải trọng phá hỏng thực tế áp dụng cho dây cáp thép thông dụng.
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 2408 : 1985 Dây cáp thép thông dụng - Đặc tính chung
3 Chiều dài thử
Chiều dài thử (khoảng cách giữa hai đầu kẹp) được quy định trong bảng 1 và hình 1
Bảng 1 – Chiều dài thử
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính dây d | Chiều dài thử nhỏ nhất l |
| d ≤ 6 6 < d ≤ 20 d>20 | 300 600 30 x d |

Hình 1
4 Mẫu thử
Chiều dài nhỏ nhất của mẫu thử là tổng chiều dài thử và chiều dài phần dùng cho kẹp ở thiết bị thử.
Mẫu thử không được có khuyết tật. Trước khi thử, hai đầu kẹp của mẫu thử phải đảm bảo chắc chắn để tránh xoay khi tháo lắp.
Mẫu thử lấy từ cuộn cáp phải chắc, không xây xát, dập hoặc hỏng.
Trong quá trình thử, mẫu thử phải được kẹp sao cho toàn bộ các sợi dây của cáp đều chịu lực. Có thể dùng thiết bị có đầu kẹp côn để thử.
5 Tiến hành thử
5.1 Đặt nhanh một lực kéo không lớn hơn 80% tải trọng phá hỏng nhỏ nhất quy định trong ISO 2408. Phần giá trị tải trọng còn lại được đặt thêm dần với tốc độ tăng ứng suất xấp xỉ 10 MPa trong mỗi giây.
5.2 Lực phá hỏng thực tế sẽ đạt được khi không thể tăng lực kéo thêm nữa.
5.3 Việc thử trong đó vị trí phá hỏng mẫu ở ngay cạnh hoặc liền kề với đầu kẹp sẽ bị loại bỏ trong trường hợp chưa đạt đến tải trong phá hỏng nhỏ nhất.
6 Ghi kết quả thử
Kết quả thử được ghi lại với nội dung sau:
a) phương pháp xác định theo tiêu chuẩn này;
b) các kết quả xác định (giới hạn về biên độ và đơn vị);
c) một vài đặc điểm bất thường nào đó ghi được trong quá trình thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5864:1995 về thiết bị nâng - cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích - yêu cầu an toàn
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5582:1991 (ST SEV 2124-80) về cáp và dây dẫn mềm - Phương pháp xác định chỉ tiêu cơ học của lớp cách điện và vỏ
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 229:1999 về Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5757:1993 về Dây cáp thép - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6369:1998 về Cáp thép thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6370:1998 về Cáp thép thông dụng - Lõi sợi chính - Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7550:2005 (ISO 4344 : 2004) về Cáp thép dùng cho thang máy - Yêu cầu tối thiểu
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5757:2009 (ISO 2408 : 2004) về Cáp thép sử dụng cho mục đích chung - Yêu cầu tối thiểu
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5864:1995 về thiết bị nâng - cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích - yêu cầu an toàn
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5582:1991 (ST SEV 2124-80) về cáp và dây dẫn mềm - Phương pháp xác định chỉ tiêu cơ học của lớp cách điện và vỏ
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 229:1999 về Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5757:1993 về Dây cáp thép - Yêu cầu kỹ thuật chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6369:1998 về Cáp thép thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6370:1998 về Cáp thép thông dụng - Lõi sợi chính - Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7550:2005 (ISO 4344 : 2004) về Cáp thép dùng cho thang máy - Yêu cầu tối thiểu
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5757:2009 (ISO 2408 : 2004) về Cáp thép sử dụng cho mục đích chung - Yêu cầu tối thiểu