Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-2:2000 (IEC 794-2 : 1989)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-2:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 794-2 : 1989. Đây là văn bản kỹ thuật quốc gia quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm cáp sợi quang, cụ thể là Phần 2: Quy định kỹ thuật đối với sản phẩm. Tiêu chuẩn này do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng cho việc sản xuất, kiểm định, đánh giá chất lượng và nghiệm thu các loại cáp sợi quang sử dụng trong mạng lưới thông tin liên lạc tại Việt Nam.

Cấu trúc và nội dung cốt lõi của TCVN 6745-2:2000

Văn bản tiêu chuẩn được chia thành các chương và mục rõ ràng nhằm chuẩn hóa các thông số kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và yêu cầu vận hành đối với từng loại cáp quang cụ thể:

- Chương 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Chương này xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại cáp sợi quang dùng trong nhà (indoor optical fiber cables) hoặc các ứng dụng tương tự. Tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các yêu cầu kỹ thuật cơ bản để đảm bảo khả năng truyền dẫn tín hiệu ổn định và độ bền cơ học của cáp trong quá trình lắp đặt và vận hành.
  • Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan, đặc biệt là các phần khác của bộ tiêu chuẩn IEC 794 và các tiêu chuẩn về sợi quang (IEC 793), tạo mối liên kết đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa thống nhất các khái niệm kỹ thuật sử dụng trong tiêu chuẩn như lõi sợi quang, vỏ bọc bảo vệ, thành phần gia cường, và các thông số suy hao truyền dẫn.

- Chương 2: Quy định kỹ thuật chi tiết đối với sản phẩm cáp quang

Chương này đi sâu vào các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với cấu trúc cáp, đặc tính truyền dẫn, đặc tính cơ học và khả năng chịu đựng môi trường của cáp sợi quang:

  • Yêu cầu về cấu trúc: Quy định về vật liệu chế tạo vỏ cáp (như PVC, LSZH), đường kính ngoài, độ tròn đều, và cách bố trí các thành phần gia cường (như sợi aramid) để bảo vệ sợi quang khỏi các tác động kéo căng vật lý.
  • Đặc tính truyền dẫn: Xác định giới hạn suy hao quang tối đa cho phép ở các bước sóng hoạt động tiêu chuẩn (ví dụ: 850nm, 1300nm đối với sợi đa mốt và 1310nm, 1550nm đối với sợi đơn mốt).
  • Đặc tính cơ học: Quy định các thử nghiệm bắt buộc về khả năng chịu lực kéo, lực nén, va đập, uốn cong lặp đi lặp lại và khả năng chống xoắn của cáp mà không làm ảnh hưởng đến hiệu suất truyền dẫn.
  • Đặc tính môi trường: Yêu cầu cáp phải hoạt động ổn định trong dải nhiệt độ quy định, khả năng chống ẩm mốc và các thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ để đánh giá độ bền theo thời gian.

- Mục 1: Quy định kỹ thuật đối với cáp quang một sợi (Simplex Optical Cable)

Mục này tập trung vào các yêu cầu đặc thù cho loại cáp quang chỉ chứa một sợi quang duy nhất, thường được sử dụng làm dây nhảy (patch cord) hoặc dây nối (pigtail) trong các tủ phân phối quang:

  • Cấu trúc cáp một sợi: Thường bao gồm một sợi quang có lớp bọc chặt (tight buffer), bao quanh bởi lớp sợi gia cường chịu lực kéo và ngoài cùng là lớp vỏ bảo vệ. Tiêu chuẩn quy định kích thước tiêu chuẩn của lớp bọc chặt và vỏ ngoài để đảm bảo tính tương thích với các loại đầu nối quang (connector).
  • Yêu cầu về độ uốn cong: Do cáp một sợi thường được đi dây trong không gian hẹp, tiêu chuẩn đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về bán kính uốn cong tối thiểu (cả khi có tải và không có tải) để tránh hiện tượng suy hao do uốn cong (bending loss).
  • Khả năng chịu lực kéo khi thi công: Quy định lực kéo tối đa cho phép trong quá trình đấu nối và lắp đặt thiết bị để tránh đứt gãy sợi quang bên trong.

- Mục 2: Quy định kỹ thuật đối với cáp quang hai sợi (Duplex Optical Cable)

Mục này áp dụng cho cáp quang chứa hai sợi quang riêng biệt, thường được sử dụng cho các đường truyền dẫn song công (truyền và nhận đồng thời):

  • Cấu trúc cáp hai sợi: Tiêu chuẩn quy định hai dạng cấu trúc phổ biến là cấu trúc hình số 8 (zipcord) hoặc cấu trúc hai sợi quang đặt chung trong một lớp vỏ bảo vệ tròn. Quy định rõ cách phân biệt hai sợi quang bên trong (bằng màu sắc hoặc ký hiệu trên vỏ) để tránh nhầm lẫn khi đấu nối đầu phát và đầu thu.
  • Đặc tính cơ lý và phân tách: Đối với cấu trúc zipcord, tiêu chuẩn quy định lực tách tối thiểu và tối đa giữa hai nhánh cáp để đảm bảo dễ dàng phân tách khi đấu nối nhưng không tự bong tróc trong quá trình sử dụng thông thường.
  • Thử nghiệm uốn cong và xoắn: Do cấu trúc bất đối xứng của cáp hai sợi (đặc biệt là dạng zipcord), tiêu chuẩn yêu cầu các thử nghiệm uốn cong và xoắn phải được thực hiện trên nhiều trục khác nhau để đảm bảo độ bền đồng đều của cả hai sợi quang bên trong.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 6745-2:2000

Việc áp dụng TCVN 6745-2:2000 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành viễn thông và công nghệ thông tin:

  • Đảm bảo chất lượng công trình: Giúp các nhà thầu, đơn vị thiết kế và thi công lựa chọn được loại cáp quang đạt chuẩn, giảm thiểu sự cố suy hao tín hiệu hoặc đứt cáp trong quá trình vận hành hệ thống mạng.
  • Chuẩn hóa thị trường: Tạo ra một thước đo kỹ thuật công bằng cho các nhà sản xuất trong nước và các đơn vị nhập khẩu cáp quang, ngăn chặn các sản phẩm kém chất lượng lưu thông trên thị trường.
  • Hội nhập quốc tế: Việc hài hòa hóa với tiêu chuẩn quốc tế IEC 794-2 giúp các sản phẩm cáp quang sản xuất tại Việt Nam dễ dàng tiếp cận thị trường quốc tế và đảm bảo tính tương thích hoàn toàn với các thiết bị viễn thông nhập khẩu.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6745-2 : 2000

IEC 794-2 : 1989

CÁP SỢI QUANG -

PHẦN 2: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM

Optical fibre cables -

Part 2: Product specifications

 

Lời nói đầu

TCVN 6745-2 : 2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 794-2 : 1989;

TCVN 6745-2 : 2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E7 Cáp quang biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này áp dụng cùng với TCVN 6745-1 : 2000 (IEC 794 - 1)

2. Mục đích

Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật đối với sản phẩm cáp một sợi và cáp hai sợi.

Chương 2.

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁP SỢI QUANG

MỤC 1. CÁP QUANG MỘT SỢI

3. Phạm vi áp dụng

Quy định kỹ thuật này mô tả cáp quang một sợi sử dụng trong nhà cùng với thiết bị truyền dẫn, thiết bị điện thoại, thiết bị xử lý dữ liệu và mạng thông tin và truyền dẫn.

3.1. Trách nhiệm của nhà chế tạo là phải thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng để đảm bảo chất lượng. Điều này đảm bảo rằng sản phẩm sẽ phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Điều này không có nghĩa là chương trình thử nghiệm hoàn chỉnh phải được thực hiện trên tất cả các loại cáp sợi quang. Khi người mua muốn quy định những thử nghiệm nghiệm thu hoặc quy trình chất lượng khác thì điều quan trọng là thỏa thuận đạt được giữa người mua và nhà chế tạo tại thời điểm đặt hàng.

4. Kết cấu và kích thước

4.1. Kết cấu

4.1.1. Sợi quang

Sợi quang phải phù hợp với yêu cầu của IEC 793 - 1

4.1.2. Lớp bọc sợi quang

Lớp bọc sợi quang phải phù hợp với yêu cầu của IEC 793 - 2

4.1.3. Lớp đệm

Lớp đệm, nếu có, phải làm bằng vật liệu thích hợp được áp lỏng hoặc áp chặt vào sợi quang đã bọc. Khe hở giữa sợi quang đã bọc và lớp đệm lỏng có thể điền đầy bằng vật liệu thích hợp. Lớp đệm phải bóc được một cách dễ dàng.

4.1.4. Thành phần gia cường độ bền kéo

Cáp quang một sợi có thể kết hợp với thành phần gia cường độ bền kéo. Thành phần gia cường này có thể là lớp vật liệu thích hợp được đặt dọc theo hoặc xoắn ốc và/ hoặc có thể đặt ở lớp đệm hoặc vỏ bọc ngoài cùng.

4.1.5. Vỏ bọc

Sợi quang có lớp đệm phải được bọc đồng đều bằng lớp vỏ bọc bảo vệ như chỉ ra trong bảng 1.

5. Bao gói

Cáp phải được cung cấp trên trục quấn hoặc ở dạng cuộc quấn thích hợp cho việc bảo vệ trong khi vận chuyển và các đầu cáp phải gắn kín, nếu cần, để ngăn ngừa sự xâm nhập của hơi ẩm.

6. Thử nghiệm

Sự phù hợp với các yêu cầu của quy định kỹ thuật phải được kiểm tra bằng việc thực hiện các thử nghiệm chọn ở các điều sau đây. Điều này không có nghĩa là toàn bộ các thử nghiệm đều phải thực hiện. Tần suất thử nghiệm phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

6.1. Kích thước

Kích thước và dung sai của sợi quang phải được kiểm tra theo phương pháp thử nghiệm của IEC 793 - 1 - A3 hoặc IEC 793 - 1 - A3. Đường kính của lớp đệm và cáp cũng như chiều dày của vỏ bọc phải được kiểm tra theo các phương pháp thử nghiệm IEC 189 - 1. Trích dẫn cũng được thực hiện cho bảng 1.

Bảng 1 - Kích thước của cáp sợi quang đã bọc và cáp một sợi

Kiểu lớp đệm

Lớp đệm chặt

*

Lớp đệm lỏng

*                       **

Lớp bọc sợi quang

- đường kính danh nghĩa (mm)

- dung sai (%)

 

180 - 500

± 6

 

180 - 500

± 6

 

180 - 500

± 6

 

180 - 500

± 6

Lớp đệm

- đường kính danh nghĩa (mm)

- dung sai mm%)

 

0,8 - 1,3

± 0,1

 

0,5 - 0,7

± 0,1

 

1,5 - 2,5

± 0,1

 

-

-

Vỏ bọc

- chiều dầy nhỏ nhất (mm)

 

0,4

 

0,3

 

0,5

 

0,8

Cáp

- đường kính ngoài cùng (mm)

2,0 ± 0,2

2,5 ± 0,2

2,8 ± 0,2

3,0 ± 0,2

3,2 ± 0,2

1,5 ± 0,2

3,8 ± 0,2

4,8 ± 0,3

* Có sử dụng thành phần gia cường đặt trực tiếp trên toàn bộ lớp đệm của sợi quang, dưới vỏ bọc.

** Có sử dụng thành phần gia cường đặt vào lớp đệm hoặc vỏ bọc

6.2. Yêu cầu về cơ

Một số thử nghiệm sau đây có thể thực hiện trên đoạn mẫu ngắn của cáp mà đoạn cáp này vẫn còn là bộ phận liền với đoạn cáp dài. Vì vậy có thể phát hiện được sự thay đổi liên tục về suy hao. Giá trị lớn nhất của sự thay đổi suy hao này phải được thỏa thuận giữa người mua và nhà chế tạo.

6.2.1. Tính năng kéo

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E1 (IEC 794 - 1 - E1)

Đường kính của lô quấn và thiết bị đảo chiều: Khoản 250 mm

Tốc độ của thiết bị đảo chiều: 100 mm/min

Tải: 80 N đặt vào trong 5 min

Chiều dài mẫu: đủ để đạt được độ chính xác mong muốn của phép đo sự thay đổi suy hao và được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

6.2.2 Nén

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E3 (IEC 794 - 1 - E3)

Tải: 500N

Các mép của tấm thép di động phải có bán kính cong ít nhất bằng 5mm

Thời gian: 1 min

Chiều dài mẫu: ngắn (vài mét)

Yêu cầu: không đứt sợi quang.

6.2.3. Va đập

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E4 (IEC 794 - 1 - E4)

Bán kính của miếng thép trung gian: 12,5 mm

Năng lượng khởi động: 1,0 N.m

Số lần va đập: Ít nhất là 3

Chiều dài mẫu: ngắn (vài mét)

Yêu cầu: Không đứt sợi quang.

6.2.4. Uốn lặp lại

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E6 (IEC 794 - 1 - E6)

Đường kính của puli: 100 mm

Số lần uốn: 1000

Tải: 20 N

Chiều dài mẫu: ngắn (vài mét)

Yêu cầu: không đứt sợi quang.

6.2.5. Xoắn

Phương pháp: TCVN 6745 - 1- E7 (IEC 794 -1 - E7)

Số lần quay: 20 (± 180°, không ít hơn 30° trên một phút)

Khoảng cách giữa kẹp cố định và kẹp quay: 250 mm

Chiều dài mẫu: ngắn (vài mét)

Tải dọc trục: 20 N

Yêu cầu: không đứt sợi quang

6.2.6. Mềm dẻo

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E8 (IEC 794 - 1 - E8)

Số chu kỳ: 1000

Tốc độ uốn: 10 chu kỳ/ min

Đường kính puli: 100 mm

Tải: 20 N

Chiều dài mẫu: ngắn (vài mét)

Yêu cầu: không đứt sợi quang

6.2.7. Uốn cáp trong điều kiện kéo

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E11 (IEC 794 - 1 - E11)

Đường kính trục quấn: 50 mm

Chiều dài mẫu: ngắn (vài mét)

Số vòng quấn: 6 (ứng với 1 chu kỳ)

Số chu kỳ: 10

Tốc độ uốn: 1 vòng trong 5 s

Tải: 10N

Yêu cầu: không đứt sợi quang

6.2.8. Uốn ở nhiệt độ thấp

Phương pháp: theo TCVN 6745 - 1 - E11 (IEC 794 - 1 - E11); [ xem TCVN 6614 - 1 - 4 : 2000 (IEC 811 - 1 - 4, điều 8)]

Bán kính uốn: 2,5 lần đường kính cáp

Chiều dài mẫu: ngắn (vài mét)

Nhiệt độ thử nghiệm: -15°C

Số lần uốn: theo điều 8 của TCVN 6614-1-4 : 2000 (IEC 811 - 1 - 4).

Yêu cầu: không có sợi quang nào bị đứt trong quá trình thử nghiệm

6.3. Yêu cầu về môi trường

6.3.1. Chu kỳ biến đổi nhiệt độ

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - F1 (IEC 794 - 1 - F1)

 

Nhiệt độ thấp TA

°C

Nhiệt độ cao TB

°C

a

- 5

+ 50

b

- 20

+ 60

Thời gian: t1 đủ để đạt tới điều kiện nhiệt độ ổn định

Số chu kỳ: 2

Chiều dài mẫu: đủ để đạt được độ chính xác mong muốn của phép đo suy hao

Kết quả: Mức tăng lớn nhất về suy hao cần được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua

6.4. Yêu cầu về truyền dẫn

Yêu cầu về truyền dẫn phải được kiểm tra theo IEC 793 - 2 và phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

6.5. Đốt bằng ngọn lửa

Phương pháp: Xem TCVN 6613-1 : 2000 (IEC 332 - 1)

6.6. Bốc khói

Đang xem xét.

6.7. Thải khí ăn mòn và độc hại

Đang xem xét.

MỤC 2. CÁP QUANG HAI SỢI

7. Phạm vi áp dụng

Quy định kỹ thuật này mô tả cáp sợi quang có hai sợi để sử dụng trong nhà ví dụ như:

- thiết bị truyền dẫn

- thiết bị điện thoại

- thiết bị xử lý dữ liệu

- mạng truyền dẫn và thông tin liên lạc

7.1. Trách nhiệm của nhà chế tạo là phải thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng để đảm bảo chất lượng. Điều này đảm bảo rằng sản phẩm sẽ phù hợp với các yêu cầu của quy định kỹ thuật này. Điều này không có nghĩa là chương trình thử nghiệm hoàn chỉnh phải được thực hiện trên tất cả các đoạn cáp sợi quang. Khi người mua muốn quy định những thử nghiệm nghiệm thu hoặc quy trình chất lượng khác thì điều đó là việc thỏa thuận giữa người mua và nhà chế tạo tại thời điểm đặt hàng.

8. Kết cấu và kích thước

8.1. Kết cấu

8.1.1. Sợi quang

Sợi quang phải phù hợp với yêu cầu của IEC 793 - 1.

8.1.2. Lớp bọc sợi quang

Lớp bọc sợi quang phải phù hợp với yêu cầu của IEC 793 - 2.

8.1.3. Lớp đệm

Lớp giảm chấn, nếu có, phải làm bằng vật liệu thích hợp được áp cách xa hoặc áp chặt vào sợi quang đã bọc. Khe hở giữa sợi quang đã bọc và lớp giảm chấn rỗng có thể nhồi vào được vật liệu dễ biến dạng và thích hợp. Lớp giảm chấn phải tháo bỏ được một cách dễ dàng.

8.1.4. Thành phần gia cường độ bền kéo

Cáp quang hai sợi, thường có thành phần gia cường độ bền kéo. Thành phần gia cường độ bền này có thể là lớp bằng vật liệu thích hợp được đặt dọc theo hoặc xoắn ốc và/ hoặc có thể đặt trong lớp giảm chấn hoặc vỏ bọc ngoài cùng.

8.1.5. Vỏ bọc

Lõi cáp phải được bọc đồng nhất bằng lớp vỏ bảo vệ.

8.1.6. Ví dụ về kết cấu cáp

Ví dụ về một số kiểu kết cấu cáp được cho trên các hình kèm theo. Các cấu hình khác cũng được sử dụng nếu chúng thỏa mãn các yêu cầu về cơ, về môi trường và về truyền dẫn như đã cho trong quy định kỹ thuật này.

9. Bao gói

Cáp phải được cung cấp trên trục quấn hoặc ở dạng cuộn quấn thích hợp cho việc bảo vệ trong khi vận chuyển và các đầu cáp phải được gắn kín, nếu cần, để ngăn ngừa sự xâm nhập của hơi ẩm.

10. Thử nghiệm

Sự phù hợp với các yêu cầu của quy định kỹ thuật phải được kiểm tra bằng việc thực hiện các thử nghiệm chọn ở các điều sau đây. Điều này không có nghĩa là toàn bộ các thử nghiệm đều phải thực hành. Tần suất thử nghiệm phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

10.1. Kích thước

Kích thước và dung sai của sợi quang phải được kiểm tra theo phương pháp thử nghiệm của IEC 793 - 1 - A2 hoặc IEC 793 - 1 - A3. Đường kính của lớp giảm chấn và cáp cũng như chiều dày của vỏ bọc phải đo theo phương pháp thử nghiệm của IEC 189 - 1.

10.2. Yêu cầu về cơ

Một số thử nghiệm sau đây có thể thực hiện trên đoạn mẫu ngắn của cáp mà đoạn cáp này vẫn còn là bộ phận liền với đoạn cáp dài. Vì vậy có thể phát hiện sự thay đổi liên tục về suy hao. Giá trị cực đại của sự thay đổi suy hao phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

10.2.1. Tính năng kéo

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E1 (IEC 794 - 1 - E1)

Đường kính của lô quấn và thiết bị đảo chiều: Khoảng 250 mm

Tốc độ của thiết bị đảo chiều: 100 mm/min

Tải: 200 N đặt vào trong 5 min

Chiều dài mẫu: đủ để đạt được độ chính xác mong muốn của phép đo sự thay đổi suy hao và phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

10.2.2. Nén

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E3 (IEC 794 - 1 - E3)

Tải: 1000 N

Các mép của tấm thép di động phải có bán kính cong ít nhất là 5 mm

Thời gian: 1 min

Chiều dài mẫu: ngắn (vài mét)

Yêu cầu: không đứt sợi quang

Chú thích - Trong trường hợp cáp dẹt thì lực nén phải đặt vào các mặt dẹt của cáp

10.2.3. Va đập

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E4 (IEC 794 - 1 - E4)

Bán kính của miếng thép trung gian: 12,5 mm

Năng lượng khởi động: 1,0 N m

Số lần va đập: ít nhất là 3

Chiều dài mẫu: ngắn (vài mét)

Yêu cầu: không đứt sợi quang

Chú thích -  Trong trường hợp cáp dẹt thì lực va đập phải tác động vào các mặt dẹt của cáp.

10.2.4. Uốn lặp lại

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E6 (IEC 794 - 1 - E6)

Đường kính puli: 200 mm

Số lần uốn: 1000

Tải: 40 N

Chiều dài mẫu:  ngắn (vài mét)

Yêu cầu: không đứt sợi quang

Chú thích - Trong trường hợp cáp dẹt thì lực uốn phải tác động vào các mặt dẹt của cáp.

10.2.5. Mềm dẻo

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E8 (IEC 794 - 1 - E8)

Số chu kỳ: 1000

Tốc độ: 10 chu kỳ / min

Đường kính puli: 100 mm

Tải: 40 N

Chiều dài mẫu: ngắn (vài mét)

Yêu cầu: không đứt sợi quang

Chú thích - Trong trường hợp cáp dẹt thì lực uốn phải tác động vào các mặt dẹt của cáp.

10.2.6. Uốn cáp trong điều kiện kéo

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E11(IEC 794 - 1 - E11)

Đường kính trục quấn: 50 mm

Chiều dài mẫu: ngắn (vài mét)

Số vòng quấn: 6 (ứng với một chu kỳ)

Số chu kỳ: 10

Tốc độ uốn: 1 vòng trong 5 s

Tải: 20 N

Yêu cầu: không đứt sợi quang

Chú thích - Trong trường hợp cáp dẹt thì lực uốn phải tác động vào các mặt dẹt của cáp.

10.2.7. Uốn ở nhiệt độ thấp

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - E11 (IEC 794 - 1 - E11), [xem TCVN 6614-1-4 : 2000 (IEC 811 - 1 - 4, điều 8)].

Bán kính uốn: 10 lần đường kính cáp (đối với cáp dẹt: kích thước nhỏ)

Chiều dài mẫu: ngắn (vài mét)

Nhiệt độ thử nghiệm: -15°C

Số lần uốn: theo 8.2 của TCVN 6614-1-4 : 2000 (IEC 811 - 1 - 4)

Yêu cầu: không có sợi quang nào bị đứt trong quá trình thử nghiệm

10..3 Yêu cầu về môi trường

Sự thay đổi lớn nhất về suy hao ở bước sóng quy định do các thử nghiệm sau phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

10.3.1. Chu kỳ biến đổi nhiệt độ

Phương pháp: TCVN 6745 - 1 - F1 (IEC 794 - 1 - F1)

 

Nhiệt độ thấp TA

°C

Nhiệt độ cao TA

°C

a

- 5

+ 50

b

- 20

+ 60

Thời gian: t1 đủ để đạt tới điều kiện nhiệt độ ổn định

Số chu kỳ: 2

Chiều dài mẫu: đủ để đạt được độ chính xác mong muốn của phép đo suy hao

Kết quả: mức tăng lớn nhất về suy hao cần được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

10.4. Yêu cầu về truyền dẫn

Yêu cầu về truyền dẫn phải được kiểm tra theo IEC 793 - 2 và phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

10.5. Đốt bằng ngọn lửa

Đang xem xét.

10.6. Bốc khói

Đang xem xét.

10.7. Thải khí ăn mòn và độc hại

Đang xem xét.

 

Ví dụ về một số kiểu kết cấu của cáp

Chú thích - kích thước chính phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

Hình 1 - Sợi quang được đệm chặt

Hình 2 - Sợi quang đặt lỏng không có đệm

Hình 3a

Hình 3b

Hình 3 - Sợi quang có giải pháp đặt lỏng, không có đệm

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-2:2000 (IEC 794-2 : 1989) về cáp sợi quang - Phần 2: Quy định kỹ thuật đối với sản phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN6745-2:2000
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2000
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6745-2:2000 (IEC 794...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký