Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6764:2000 (ISO 6464:1983)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6764:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6464:1983. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hấp thụ phân tử để xác định hàm lượng các chất gallat (chất chống oxy hóa) trong dầu mỡ động vật và thực vật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:

  • Phương pháp này áp dụng đối với các loại dầu mỡ động vật và thực vật.
  • Mục đích chính là xác định hàm lượng các este của axit gallic (gallat), cụ thể bao gồm propyl gallat, octyl gallat và dodecyl gallat, hoặc hỗn hợp của các chất này trong mẫu thử.
  • Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng thực phẩm, đảm bảo hàm lượng chất phụ gia chống oxy hóa nằm trong giới hạn an toàn cho phép theo quy định pháp luật về an toàn thực phẩm.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan:

  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với dầu mỡ động vật và thực vật (như tiêu chuẩn TCVN 6128 hoặc ISO 661 về chuẩn bị mẫu thử).
  • Việc tuân thủ các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng nhất, hạn chế sai số và tăng độ tin cậy của kết quả phân tích từ khâu chuẩn bị ban đầu.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp hấp thụ phân tử xác định hàm lượng gallat được quy định chi tiết như sau:

  • Hòa tan và chiết xuất: Mẫu thử dầu mỡ được hòa tan trong một dung môi hữu cơ thích hợp. Sau đó, các chất gallat được chiết xuất ra khỏi pha dầu bằng dung dịch cồn loãng hoặc dung môi phân cực phù hợp để tách biệt hoàn toàn hoạt chất cần đo.
  • Phản ứng tạo màu: Phần dịch chiết chứa gallat được cho phản ứng với thuốc thử đặc hiệu (thường là hỗn hợp muối sắt II và tartrat) trong môi trường đệm có độ pH được kiểm soát chặt chẽ để tạo thành một phức chất có màu xanh tím đặc trưng.
  • Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của dung dịch phức màu thu được bằng thiết bị đo phổ hấp thụ phân tử (máy quang phổ) ở bước sóng cực đại xác định (thường là khoảng 540 nm). Hàm lượng gallat được tính toán dựa trên đường chuẩn đã được thiết lập trước đó với các chất chuẩn tương ứng.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu

Để tiến hành thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các loại hóa chất, thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:

  • Dung môi chiết xuất: Ethanol hoặc methanol tinh khiết, hoặc các hỗn hợp cồn - nước theo tỷ lệ quy định để đảm bảo hiệu suất chiết tối ưu nhất.
  • Thuốc thử tạo màu: Dung dịch sắt (II) sulfat và natri kali tartrat (hoặc các hóa chất tương đương) được chuẩn bị mới trước khi dùng để tránh bị oxy hóa bởi không khí làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
  • Dung dịch đệm: Dung dịch đệm amoni axetat hoặc các hệ đệm phù hợp khác để duy trì trị số pH ổn định cho phản ứng tạo màu tối ưu.
  • Chất chuẩn gallat: Các chất chuẩn propyl gallat, octyl gallat, và dodecyl gallat có độ tinh khiết cao (thường trên 99%) dùng để pha chế các dung dịch tiêu chuẩn phục vụ cho việc xây dựng đường chuẩn chính xác.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6764 : 2000

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG

GALAT - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ

Animal and vegetable fats and oils - Determination of gallates content –

 Molecular absorption spectrometric method

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử để xác định riêng rẽ hàm lượng các galat Propyl, octyl và dodexyl, được sử dụng làm chất chống oxi hoá trong dầu mỡ động vật và thực vật.

Khi có các chất chống oxi hoá khác có thể phát hiện và xác định được theo phương pháp quy định trong TCVN 6349 :1998 (ISO 5558), thì phải cẩn thận khi biểu thị kết quả, vì hàm lượng này có thể gây ảnh hưởng và làm cho giá trị của các galat nhận được cao hơn kết quả thực tế.

Chú thích - Điều đó có thể được chỉ ra như sau :

a) đối với hàm lượng của một trong 3 loại galat là 200 mg/kg, thì chất chống oxy hoá sau đây với hàm lượng tới 50mg/kg, cũng ảnh hưởng không đáng kể đến việc xác định galat propyl và octyl:

- ionox 100;

- - axit nordihydroguairetic (NDGA);

- - tertiobutylhydroquinon (TBHQ);

-- 2,4,5 - trihydroxybutyrophenon (THBP);

b) butylhydroxyanisol có thể là nguồn gây nhiễu. Nếu có sự gây nhiễu thì sẽ quan sát thấy sự dịch chuyển của pic tương ứng với độ hấp thụ cực đại.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6128 : 1996 ( ISO 661: 1989) - Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử; TCVN 2625 : 1999 ( ISO 5555: 1991) - Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu;

TCVN 6349 : 1998 ( ISO 5558: 1982) - Dầu mỡ động vật và thực vật - Phát hiện và nhận biết các chất chống oxi hoá - Phương pháp sắc ký lớp mỏng.

3. Nguyên tắc

Chiết từng loại galat từ phần mẫu thử bằng các dung môi thích hợp và xác định bằng cách đo quang phổ ở vùng cực tím theo thứ tự sau :

- galat propyl;

- galat octyl;

- galat dodexyl.

4. Thuốc thử

Các thuốc thử phải đạt chất lượng tinh khiết phân tích và nước được dùng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4.1 n - hexan.

4.2 Amoni axetat, dung dịch 10 g/l.

4.3 Axetonitril, dung dịch 32% (V/V), đạt chất lượng có độ truyền tối thiểu là 40% ở bước sóng 270 nm.

Cảnh báo - Axetonitril rất dễ cháy, và độc khi hít vào, tiếp xúc với da và khi ăn phải.

4.4 Axetonitrit, dung dịch 46% (V/V), đạt chất lượng có độ truyền tối thiểu là 40% ở bước sóng 270 nm.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các loại thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và:

5.1 Bình nón, dung tích 500 ml.

5.2 Phễu chiết, dung tích 500 ml.

5.3 Cốc, dung tích 150 ml.

5.4 Pipet, dung tích 100 ml hoặc ống đong hình trụ, dung tích 100 ml.

5.5 Phổ kế, có cuvét với chiều dài đường quang 10 mm, thích hợp với việc đo trong vùng tia cực tím.

6. Lấy mẫu

Lấy mẫu thí nghiệm theo TVCN 2625 : 1999 (ISO 5555 :1991).

7. Phát hiện

Theo TCVN 6349 :1998 (ISO 5558 :1982).

8. Cách tiến hành

8.1 Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 :1996 (ISO 661 :1989).

8.2 Phần mẫu thử

Cân 20 g mẫu thử chính xác đến 0,1 g, cho vào bình nón (5.1).

8.3 Tiến hành xác định

Hoà tan phần mẫu thử trong 250 ml n-hexan (4.1) và rót toàn bộ dung dịch đó vào phễu chiết (5.2), rửa bình với một ít n-hexan.

Tiến hành chiết và xác định các galat theo thứ tự : galat propyl, galat octyl và galat dodexyl.

8.3.1 Xác định galat propyl

8.3.1.1 Tiến hành chiết

Dùng pipet hoặc ống đong hình trụ (5.4) thêm 100 ml dung dịch amoni axetat (4.2) vào phễu chiết.

Lắc, để yên cho các pha tách lớp, thu lấy pha nước vào cốc (5.3). Tiến hành chiết thêm một hoặc ít nhất hai lần đối với pha hexan, mỗi lần với 100 ml dung dịch amoni axetat (4.2) và cũng thu lấy từng phần dịch chiết vào các cốc riêng rẽ (5.3).

8.3.1.2 Tiến hành xác định

Đo độ hấp thụ tại các bước sóng 272 nm và 330 nm của mỗi dịch chiết trong cuvet với chiều dài đường quang 10 mm trên phổ kế (5.5), dùng dung dịch amoni axetat làm dung dịch đối chiếu. Tính toán sự chênh lệch giữa các giá trị của độ hấp thụ đã đo được. Gọi các kết quả này là A1, A2 và A3 nếu phù hợp.

Cần đảm bảo rằng đã chiết được toàn bộ galat propyl và không có các galat khác bị chiết lẫn vào bằng cách kiểm tra lại việc tính toán sự chênh lệch các giá trị của độ hấp thụ đã đo được tại các bước sóng 272 nm và 330 nm của lần chiết cuối cùng phải nhỏ hơn 0,05.

8.3.2 Xác định galat octyl

8.3.2.1 Tiến hành chiết

Sau khi chiết galat propyl, dùng pipet hoặc ống đong (5.4) cho thêm 100 ml dung dịch axetonitril 32% (V/ V) (4.3) vào pha hexan trong phễu chiết.

Lắc, để tách pha và thu pha nước vào cốc (5.3). Tiến hành chiết thêm một hoặc ít nhất hai lần, mỗi lần với 100 ml dung dịch axetonitril 32% (V/ V) (4.3) và thu lấy từng phần dịch chiết vào các cốc riêng rẽ (5.3).

8.3.2.2 Tiến hành xác định

Đo độ hấp thụ tại các bước sóng 272 nm và 330 nm của mỗi dịch chiết trong cuvet với chiều dài đường quang 10 mm trên phổ kế (5.5), dùng dung dịch axetonitril 32% (V/ V) (4.3) làm dung dịch đối chiếu. Tính toán sự chênh lệch giữa các giá trị của độ hấp thụ đã đo được. Gọi các kết quả này là B1, B2 và B3 nếu phù hợp.

Cần đảm bảo rằng đã chiết được toàn bộ galat octyl và không có các galat khác bị chiết lẫn vào bằng cách kiểm tra lại sự chênh lệch các giá trị của độ hấp thụ đã đo được tại các bước sóng 272 nm và 330 nm của lần chiết cuối cùng phải nhỏ hơn 0,05.

8.3.3 Xác định galat dodexyl

8.3.3.1 Tiến hành chiết

Sau khi chiết các galat propyl và octyl, dùng pipet hoặc ống đong (5.4) cho thêm 100 ml dung dịch axetonitrit 46% (V/ V) (4.4) vào pha hexan trong phễu chiết.

Lắc nhẹ để tránh tạo huyền phù, để cho tách pha, và lấy pha nước cho vào cốc (5.3). Tiến hành chiết thêm một hoặc ít nhất hai lần, mỗi lần với 100 ml dung dịch axetonitrit 46% (V/ V) (4.4) và thu lấy từng phần dịch chiết vào các cốc riêng rẽ (5.3).

8.3.3.2 Tiến hành xác định

Đo độ hấp thụ tại các bước sóng 272 nm và 330 nm của mỗi dịch chiết trong cuvet với chiều dài đường quang 10 mm trên phổ kế (5.5), dùng dung dịch axetonitrit 46% (V/ V) (4.4) làm dung dịch đối chiếu. Tính toán sự chênh lệch giữa các giá trị của độ hấp thụ đã đo được. Gọi các kết quả này là C1, C2 và C3 nếu phù hợp.

Cần đảm bảo rằng đã chiết được toàn bộ galat dodexyl và không có các galat khác bị chiết lẫn vào bằng cách kiểm tra lại sự chênh lệch các giá trị của độ hấp thụ đã đo được tại các bước sóng 272 nm và 330nm của lần chiết cuối cùng phải nhỏ hơn 0,1.

9. Biểu thị kết quả

9.1 Hàm lượng galat propyl được tính toán bằng miligam trên kilogam (ppm) của sản phẩm theo công thức :

Trong đó

A1 A2 và A3 là các giá trị chênh lệch giữa các độ hấp thụ đo được ở bước sóng 272 nm và 330 nm của từng dịch chiết (xem 8.3.1.2) ;

m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (8.2).

9.2 Hàm lượng galat octyl được tính toán bằng miligam trên kilogam (ppm) của sản phẩm theo công thức :

Trong đó

B1 B2 và B3 là các giá trị chênh lệch giữa các độ hấp thụ đo được ở bước sóng 272 nm và 330 nm của từng dịch chiết (xem 8.3.2.2) ;

m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (8.2).

9.3 Hàm lượng galat dodexyl được tính toán bằng miligam trên kilogam (ppm) của sản phẩm theo công thức

Trong đó

C1 C2 và C3 là các giá trị chênh lệch giữa các độ hấp thụ đo được ở bước sóng 272 nm và 330 nm của từng dịch chiết (xem 8.3.3.2) ;

m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (8.2).

10. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả cần phải nêu rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo kết quả cũng được đề cập đến một số các điều kiện thao tác khác không quy định trong tiêu chuẩn này cũng như một số các chi tiết có thể ảnh hưởng đến kết quả thử.

Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để nhận dạng đầy đủ về mẫu thử.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6764:2000 (ISO 6464:1983) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định hàm lượng galat - phương pháp hấp thụ phân tử

Số hiệu: TCVN6764:2000
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2000
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6764:2000 (ISO 6464:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký