Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6842:2001

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6842:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8967 : 1992) về sữa bột và sản phẩm sữa bột - xác định mật độ khối là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định mật độ khối của các loại sữa bột, phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng, đóng gói và lưu thông sản phẩm trên thị trường.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các cơ sở pháp lý và kỹ thuật nền tảng cho toàn bộ quy trình thử nghiệm, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Quy định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là sữa bột nguyên chất, sữa bột tách một phần chất béo, sữa bột gầy và các sản phẩm sữa bột khác. Phương pháp này xác định mật độ khối (bao gồm cả mật độ khối sau khi lắc) nhằm phục vụ cho việc tính toán thể tích bao bì và kiểm soát chất lượng lý hóa của sản phẩm.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Xác định các tiêu chuẩn liên quan làm căn cứ áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn đảm bảo tính thống nhất về thuật ngữ, phương pháp lấy mẫu và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với sản phẩm sữa.
  • Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ - Định nghĩa cụ thể về "mật độ khối của sữa bột" (bulk density). Đây là tỷ số giữa khối lượng của mẫu sữa bột và thể tích của nó sau khi được chuyển vào ống đong dưới các điều kiện xác định, được biểu thị bằng gam trên mililít (g/ml).
  • Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp - Mô tả nguyên lý đo lường cơ bản. Quá trình xác định dựa trên việc cân một lượng mẫu sữa bột xác định, chuyển vào ống đong chuyên dụng, sau đó tiến hành lắc cơ học (gõ) theo số lần quy định để bột lún chặt lại, từ đó đọc thể tích thể hiện trên ống đong và tính toán ra mật độ khối.

Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của văn bản

Việc ban hành TCVN 6842:2001 giúp đồng bộ hóa phương pháp thử nghiệm tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế ISO. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm định và doanh nghiệp sản xuất sữa trong việc đánh giá chính xác đặc tính vật lý của sữa bột, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6842:2001

SỮA BỘT VÀ SẢN PHẨM SỮA BỘT - XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ KHỐI
Dried milk and dried milk products - Determination of bulk density

Lời nói đầu

TCVN 6842 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 8967 : 1992;

TCVN 6842 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định mật độ khối của sữa bột nguyên chất, sữa bột đã tách một phần kem và sữa bột gầy (theo định nghĩa trong tiêu chuẩn A - 5[1]) của FAO/WHO), kể cả tan nhanh cũng như không tan nhanh.

Phương pháp này cũng áp dụng cho whey bột, buttermilk bột và thức ăn từ sữa dùng cho trẻ sơ sinh cũng như bất kỳ sản phẩm sữa bột nào đã kể trên có chất béo sữa đã được thay thế bằng loại chất béo khác hoặc đã được chế biến bằng công nghệ sấy màng thay cho công nghệ sấy phun.

2. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:

2.1. Mật độ khối rót: Thương số của khối lượng và thể tích sữa bột sau khi được chuyển vào ống đong qui định.

Đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột, mật độ khối rót được biểu thị bằng gam trên lít.

2.2. Mật độ khối để tơi: Thương số của khối lượng và thể tích sữa bột sau 100 lần gõ theo các điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này.

Đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột mật độ khối để tơi được biểu thị bằng gam trên lít.

2.3. Mật độ khối: Thương số của khối lượng và thể tích sữa bột sau 625 lần gõ theo các điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này.

Đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột mật độ khối được biểu thị bằng gam trên lít.

Chú thích 1 - Trong hệ đo lường Quốc tế, các khái niệm về mật độ khối theo định nghĩa như trên được biểu thị bằng kilogam trên mét khối. Tuy nhiên, trong thương mại mật độ khối đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột lại thường được biểu thị bằng gam trên mililit.

3. Nguyên tắc

Gõ phần mẫu thử của sữa bột trong ống đong. Sau khi đạt đủ số lần gõ qui định, ghi lại thể tích của sản phẩm và tính mật độ khối của nó.

4. Thiết bị, dụng cụ

Các thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường và đặc biệt như sau:

4.1. Cân, có độ chính xác đến 0,1g.

4.2. Ống đong, dung tích 250ml được chia vạch từ 0ml đến 250ml, chiều dài của thang chia 245mm ± 4mm, khối lượng 190g ± 15 g và có thể lắp khớp với dụng cụ (4.3).

4.3. Dung cụ đo mật độ khối (xem hình 1), có các bộ phận qui định trong 4.3.1 đến 4.3.3.

4.3.1. Dụng cụ xiết chặt, để xiết chặt ống đong trên dụng cụ đo, khối lượng 450g±10g.

4.3.2. Dụng cụ gõ, có thể nâng dụng cụ xiết chặt (4.3.1) và ống đong (4.2) đến độ cao 3 mm ± 0,1mm và có thể gõ với tần số 250 lần ± 15 lần trên phút.

4.3.3. Dụng cụ đếm theo từng khoảng, được lắp một bộ tự ngắt, có thể tự ngắt sau khi đặt số lần gõ đã định, có thể ghi từ 0 đến 625 lần gõ.

4.4. Dao trộn phòng thí nghiệm.

4.5. Cốc có mỏ, dung tích 250ml.

4.6. Phễu rót bột, có một đoạn ống ngắn, làm bằng thủy tinh hoặc vật liệu chống tĩnh điện, có các kích thước sau đây:

Tổng chiều dài: 100mm

Chiều dài ống: 30mm

Đường kính ống: 20mm

Đường kính miệng phễu: 100mm

4.7. Bàn chải phòng thí nghiệm.

5. Lấy mẫu

Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 6400 : 1998 (ISO 707)

Cho mẫu thí nghiệm vào hộp đựng khô, sạch, kín khí. Có thể sử dụng luôn hộp dùng để bán lẻ còn nguyên chưa mở.

6. Chuẩn bị mẫu thử

Giữ mẫu thí nghiệm ở nhiệt độ môi trường (200C đến 250C). Trộn kỹ mẫu (tránh làm vỡ các hạt) bằng cách quay và lật chiều hộp. Không nên để đầy quá hai phần ba hộp. Nếu hộp quá đầy khó trộn thì chuyển hết mẫu thí nghiệm vào một hộp đựng khác, khô, sạch, kín khí có đủ dung tích và trộn như đã mô tả ở trên.

Trong trường hợp sữa bột tan nhanh, thì trộn nhẹ nhàng để tránh làm giảm cỡ hạt của mẫu.

Hình 1 - Dụng cụ đo mật độ khối

7. Cách tiến hành

7.1. Phần mẫu thử

Cân 100g ± 0,1 g sữa bột cho vào cốc có mỏ (4.5). Nếu ống đong (4.2) không đựng hết được 100g bột thì giảm cỡ mẫu xuống 50g ± 0,1g.

7.2. Tiến hành xác định

7.2.1. Đặt phễu (4.6) lên ống đong (4.2) và dùng dao trộn (4.4) chuyển bột vào ống đong. Nếu cần, dùng bàn chải (4.7) để chuyển hết các vết bột vào ống đong.

Để có được số đọc dễ dàng, dùng dao trộn (4.4) san phẳng bề mặt và ghi lại thể tích bằng mililit (V0).

7.2.2. Cố định ống đong (4.2) vào dụng cụ đo mật độ khối (4.3) và gõ 100 lần. Dùng dao trộn san phẳng bề mặt và ghi lại thể tích bằng mililit (V100).

7.2.3. Chỉnh số lần gõ đến 625 (kể cả 100 lần gõ trong 7.2.2). Sau khi gõ, dùng dao trộn san phẳng bề mặt và ghi lại thể tích bằng mililit (V625).

8. Biểu thị kết quả

Tính kết quả, biểu thị bằng gam trên mililit, tương ứng với các công thức sau đây:

Mật độ khối rót:

Mật độ khối tơi:

Mật độ khối:

Trong đó

,là các mật độ khối, tương ứng sau khi chuyển vào ống đong, sau 100 lần gõ và sau 625 lần gõ, tính bằng gam trên mililít;

m là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam.

V0, V100 và V625 là các thể tích, tương ứng sau khi chuyển vào ống đong, sau 100 lần gõ và sau 625 lần gõ, tính bằng mililit.

Biểu thị kết quả đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy.

9. Độ chính xác

Chú thích 2 - Các giá trị về độ lặp lại và độ tái lập thu được từ các kết quả thử nghiệm của liên phòng thí nghiệm được thực hiện theo TCVN 4550-88 (ISO 5725).

9.1. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử độc lập thu được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu thử giống hệt nhau, tiến hành trong một phòng thí nghiệm, do một người phân tích sử dụng cùng một thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không lớn hơn 0,025 g/ml, trong đó  là trung bình cộng của hai kết quả.

Lấy  làm kết quả nếu thỏa mãn độ lặp lại. Loại bỏ cả hai kết quả nếu chênh lệch vượt quá 0,025g/ml và tiến hành hai phép xác định mới.

9.2. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc lập thu được, sử dụng cùng phương pháp thử trên cùng vật liệu thực hiện trong các phòng thí nghiệm khác nhau, do các nhà phân tích khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không lớn hơn 0,04g/ml, trong đó  là trung bình cộng của hai kết quả

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.

Báo cáo thử nghiệm cũng bao gồm tất cả các thông tin cần thiết về việc nhận biết hoàn toàn mẫu thử.

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 6400 : 1998 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa - Lấy mẫu

[2] ISO 787-11: 1981 Các phương pháp thử chung về chất mầu và chất độn. Phần 11: Xác định thể tích độn và mật độ sau khi độn (General methods of test for pigments and extenders - Part 11 Determination of tamped volume and apparent density after tamping).

[3] TCVN 4550-88 (ISO 5725:1986) Độ chính xác của các phương pháp thử - Xác định độ lặp lại và độ tái lập cho phương pháp thử chuẩn bằng các phép thử liên phòng.

[4] Happer, J.M. Dụng cụ đo mật độ khối của sữa bột. Công nghệ thực phẩm, 1982. Tập 16. Số 9, trang 144.

[5] Niro Atomizer Dairy Research Group, các phương pháp phân tích sản phẩm sữa bột. Xuất bản lần thứ 4. Copenhagen: Niro Atomizer, 1978.



[1]Tiêu chuẩn A - 5 của FAO/WHO về sữa bột nguyên kem, sữa bột đã tách một phần kem và sữa bột gầy được soạn thảo theo qui phạm về các nguyên tắc liên quan đến sữa và sản phẩm sữa, xuất bản lần thứ 8 (1984). Rome: FAO/WHO

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6842:2001 (ISO 8967 : 1992) về sữa bột và sản phẩm sữa bột - xác định mật độ khối do oa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN6842:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2001
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6842:2001 (ISO 8967...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký