Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6914:2001 về Tủ hút khí độc

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6914:2001 là văn bản kỹ thuật quốc gia quy định các yêu cầu cơ bản về thiết kế, chế tạo và thử nghiệm đối với tủ hút khí độc sử dụng trong phòng thí nghiệm. Dưới đây là phần phân tích chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, thuật ngữ chuyên ngành và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong việc trang bị và sử dụng thiết bị an toàn phòng thí nghiệm:

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các loại tủ hút khí độc được thiết kế để sử dụng trong các phòng thí nghiệm hóa học, sinh học, vật lý, y dược và các cơ sở nghiên cứu, kiểm nghiệm có phát sinh chất độc hại.
  • Mục đích bảo vệ: Thiết bị phải đảm bảo khả năng bảo vệ người vận hành khỏi các nguy cơ tiếp xúc trực tiếp với hơi hóa chất độc hại, khí độc, bụi mịn, sol khí và các chất dễ bay hơi phát sinh trong quá trình thực nghiệm.
  • Giới hạn loại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tủ an toàn sinh học chuyên dụng (chỉ có chức năng lọc vi sinh) hoặc các thiết bị lọc khí tuần hoàn không có hệ thống đường ống thải khí ra ngoài môi trường, trừ khi có các quy định phối hợp cụ thể khác.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ, TCVN 6914:2001 viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan làm căn cứ kỹ thuật:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về an toàn điện đối với thiết bị phòng thí nghiệm.
  • Các tiêu chuẩn về hệ thống thông gió, lưu lượng không khí và phương pháp đo tốc độ gió.
  • Các tiêu chuẩn về vật liệu chịu hóa chất, vật liệu chống cháy và kính an toàn dùng trong xây dựng và chế tạo máy.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong thiết kế và vận hành:

  • Tủ hút khí độc (Fume Cupboard/Hood): Là thiết bị thông gió cục bộ được thiết kế để hạn chế tối đa sự tiếp xúc của người sử dụng với các chất khí độc hại phát sinh bên trong buồng làm việc bằng cách hút và thải chúng ra ngoài thông qua hệ thống đường ống.
  • Cửa trượt (Sash): Bộ phận chắn phía trước tủ hút, có thể di chuyển theo chiều đứng hoặc chiều ngang, cho phép người sử dụng tiếp cận không gian làm việc bên trong và có vai trò như một tấm khiên bảo vệ.
  • Tốc độ gió bề mặt (Face Velocity): Tốc độ trung bình của dòng khí đi qua cửa trượt vào trong tủ hút, đo tại mặt phẳng của cửa trượt khi mở ở một độ cao quy định. Đây là chỉ số quyết định hiệu quả ngăn chặn khí độc rò rỉ ra ngoài.
  • Buồng làm việc (Work Cabin): Không gian kín bên trong tủ hút, nơi thực hiện các phản ứng hóa học hoặc thao tác với chất độc hại.
  • Hệ thống thải khí (Exhaust System): Bao gồm quạt hút, đường ống dẫn khí và các thiết bị xử lý khí thải (nếu có) để đưa khí độc ra khỏi phòng thí nghiệm một cách an toàn.

- Yêu cầu chung về thiết kế và cấu tạo (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với nhà sản xuất và đơn vị lắp đặt nhằm đảm bảo an toàn tối đa:

  • Yêu cầu về vật liệu: Toàn bộ bề mặt bên trong buồng làm việc, mặt bàn thao tác và hệ thống đường ống phải được làm bằng vật liệu chống chịu hóa chất ăn mòn mạnh (axit, kiềm, dung môi hữu cơ), không thấm nước, chống cháy và dễ dàng vệ sinh, khử trùng.
  • Thiết kế khí động học: Cấu trúc bên trong tủ phải được thiết kế tối ưu để tránh hiện tượng dòng khí xoáy (turbulence) có thể đẩy ngược khí độc ra ngoài phòng. Hệ thống vách dẫn hướng khí (baffles) phải đảm bảo phân phối lưu lượng hút đều khắp buồng làm việc.
  • Cơ chế an toàn của cửa trượt: Cửa trượt phải được làm bằng kính cường lực hoặc kính nhiều lớp an toàn, có khả năng chịu nhiệt và va đập. Cơ cấu đối trọng của cửa phải hoạt động mượt mà, tự giữ vị trí khi người dùng buông tay và không tự động rơi tự do trong mọi tình huống.
  • Tích hợp hệ thống phụ trợ: Các đầu cấp nước, cấp gas, khí nén và ổ cắm điện bố trí trong hoặc ngoài tủ phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ. Van điều khiển các hệ thống này phải được đặt ở phía ngoài tủ để người vận hành dễ dàng can thiệp trong trường hợp khẩn cấp.
  • Hệ thống cảnh báo: Khuyến khích tích hợp thiết bị đo và cảnh báo tốc độ gió bề mặt bằng âm thanh hoặc ánh sáng khi lưu lượng khí hút xuống dưới mức an toàn cho phép.

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6914:2001 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng thiết bị, bảo vệ sức khỏe người lao động và phòng ngừa các sự cố mất an toàn hóa chất trong môi trường phòng thí nghiệm tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6914 – 2001

TỦ HÚT KHÍ ĐỘC

Fume cupboards

Lời nói đầu

TCVN 6914 – 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 210/SC1 “Trang thiết bị y tế” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

TỦ HÚT KHÍ ĐỘC

Fume cupboards

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tủ hút để giảm thiểu khí độc trong môi trường làm việc tại các phòng xét nghiệm.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho tủ hút khí độc có bộ phận lọc, hấp thụ khí độc trước khi bơm đẩy khí ra khỏi phòng làm việc.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 4265 : 1994 Quạt bàn

IEC 601-1-1 : 1992. Phần 1 – Yêu cầu chung – 1. Nhóm tiêu chuẩn: yêu cầu an toàn đối với hệ thống điện y tế (Part 1: General requipment for safety – 1. Collateral standard: safety requipments for medical electrical systems)

3. Hình dáng và kích thước cơ bản

3.1 Hình dáng các bộ phận chính của tủ hút khí độc được minh họa trên hình 1.

3.2 Kích thước cơ bản tủ hút khí độc được quy định ở bảng 1.

Sai lệch kích thước cho phép là ± 5 %.

4. Vật liệu

4.1 Khung tủ và các tấm ngăn tủ hút khí độc làm bằng thép không gỉ.

4.2 Cánh cửa ngăn hút làm bằng kính hoặc mica có chiều dày không nhỏ hơn 5 mm.

4.3 Sàn khoang làm việc của tủ lát bằng gạch chịu axit hoặc bằng composit.

4.4 Ống thoát khí làm bằng nhựa PVC.

Bảng 1 – Kích thước tủ hút khí độc

Tính bằng milimét

Thông số

Loại một người làm việc

Loại hai người làm việc

Kích thước ngoài:

- Chiều rộng

- Chiều sâu

- Chiều cao

Khoang làm việc:

- Chiều rộng

- Chiều sâu

- Chiều cao

Khoang đựng dụng cụ

- Chiều rộng

- Chiều sâu

- Chiều cao

 

650

700

1 800

 

600

650

950

 

600

400

600

 

1 200

700

1 800

 

1 150

650

1 000

 

1 150

400

600

1. Khoang làm việc

2. Khoang đựng dụng cụ

3. Công tắc điện

4. Ổ cắm điện

5. Ống thoát khí

Hình 1 – Tủ hút độc

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Tủ hút khí độc dùng nguồn điện xoay chiều 220 V, 50 Hz.

5.2 Khả năng quạt hút

- lưu lượng khí không nhỏ hơn 12 m3/phút.

- tốc độ đóng khí qua cửa làm việc từ 0,35 ÷ 0,60 m/s.

5.3 Cường độ sáng trong khoang làm việc không nhỏ hơn (10 000 ÷ 200) Lux.

5.4 Độ ồn: không lớn hơn 60 dB.

5.5 Yêu cầu an toàn điện: Theo IEC 601-1-1 : 1992.

6. Phương pháp thử

Trước khi kiểm tra, tủ hút khí độc được lắp ráp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

6.1 Kiểm tra hình dáng và kích thước cơ bản của tủ hút khí độc bằng mắt thường và các dụng cụ đo thông dụng.

6.2 Thử nguồn điện: dùng đồng hồ đo điện vạn năng.

6.3 Thử lưu lượng khí theo TCVN 4265 : 1994.

6.4 Thử tốc độ khí: dùng đồng hồ đo tốc độ khí có độ nhạy cao, dải đo 0 – 1,0 m/s. Đặt máy đo ở cửa làm việc tại ba vị trí (bên trái, giữa, bên phải). Kết quả là giá trị trung bình của ba điểm (lần) đo.

6.5 Thử độ ồn

Dùng máy đo độ ồn.

Điểm đặt máy: ở trong phòng, cách tủ hút khí độc 1 mét. Đo tại 3 điểm (mặt trước, bên phải và bên trái).

6.6 Thử các chỉ tiêu an toàn điện

Theo IEC 601-1-1 : 1992.

7. Bao gói, ghi nhãn và vận chuyển

7.1 Tủ hút khí độc được đóng trong thùng ván ép, chèn xốp chống va đập.

7.2 Trên mỗi tủ hút khí độc phải gắn nhãn, ghi nội dung:

- tên sản phẩm;

- tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- sổ đăng ký;

- số lô sản xuất;

- các thông số cơ bản (kích thước, điện áp, công suất điện, lưu lượng gió);

- ngày tháng sản xuất;

- tiêu chuẩn áp dụng;

- dấu hiệu bảo quản: tránh mưa, tránh va đập…

7.3 Khi cần vận chuyển cần tránh va đập, chống mưa nắng.

7.4 Tủ hút khí độc được bảo quản ở nơi khô ráo, không rung, không bụi và xa môi trường hóa chất và các chất ăn mòn khác.

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6914:2001 về Tủ hút khí độc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN6914:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 16/10/2001
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6914:2001 về Tủ hút...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký