Giới thiệu chung về TCVN 6930:2001
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6930:2001 về Than - Tính chuyển khối lượng trên cơ sở độ ẩm khác nhau là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp toán học và công thức chuẩn hóa để quy đổi khối lượng than hoặc các kết quả phân tích chỉ tiêu chất lượng than từ cơ sở độ ẩm này sang cơ sở độ ẩm khác. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp đảm bảo tính thống nhất, chính xác trong giao nhận thương mại và đánh giá chất lượng than.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 6930:2001 được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sau:
- Áp dụng cho tất cả các loại than đá, than nâu và than lignit trong quá trình phân tích phòng thí nghiệm và giao nhận thương mại.
- Sử dụng làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để tính toán khối lượng than thực tế khi có sự thay đổi về hàm lượng độ ẩm trong quá trình vận chuyển, bốc xếp và lưu kho bãi.
- Phục vụ công tác kiểm nghiệm, phân tích chất lượng tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành than.
Các trạng thái ẩm cơ bản của than làm cơ sở tính chuyển
Để thực hiện việc tính chuyển, tiêu chuẩn xác định rõ các trạng thái độ ẩm của mẫu than bao gồm:
- Trạng thái làm việc (as-received - ar): Là trạng thái của than khi lấy mẫu hoặc khi giao nhận, chứa toàn bộ lượng ẩm toàn phần (bao gồm ẩm ngoài và ẩm liên kết).
- Trạng thái khô không khí (air-dried - ad): Là trạng thái của mẫu than đã được để khô tự nhiên trong điều kiện môi trường phòng thí nghiệm cho đến khi đạt trạng thái cân bằng ẩm.
- Trạng thái khô (dry - d): Là trạng thái của than sau khi đã được sấy khô hoàn toàn để loại bỏ toàn bộ lượng ẩm ở điều kiện tiêu chuẩn.
- Trạng thái khô phân tích (dry analysis - daf): Là trạng thái không chứa ẩm và không chứa tro, thường dùng để đánh giá chất lượng chất bốc hoặc nhiệt trị của chất hữu cơ trong than.
Nguyên tắc và phương pháp tính chuyển khối lượng
Việc tính chuyển khối lượng than dựa trên nguyên tắc bảo toàn khối lượng chất khô (khối lượng không chứa ẩm). Khi độ ẩm thay đổi, khối lượng tổng thể của lô than sẽ thay đổi tương ứng, cụ thể:
- Khi độ ẩm tăng lên (do mưa, tưới nước dập bụi), khối lượng tổng thể của lô than tăng nhưng hàm lượng chất khô không đổi.
- Khi độ ẩm giảm đi (do bay hơi tự nhiên), khối lượng tổng thể của lô than giảm.
- Công thức tính chuyển khối lượng từ cơ sở độ ẩm ban đầu sang cơ sở độ ẩm mới được thực hiện theo tỷ lệ nghịch của hàm lượng chất khô tương ứng: Khối lượng mới = Khối lượng cũ x [(100 - Độ ẩm cũ) / (100 - Độ ẩm mới)].
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 6930:2001
Tiêu chuẩn đóng vai trò quyết định trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại về khối lượng than giữa bên bán và bên mua do ảnh hưởng của thời tiết và quá trình vận chuyển. Ngoài ra, tiêu chuẩn giúp các nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim tính toán chính xác lượng nhiên liệu tiêu hao thực tế quy khô để tối ưu hóa hiệu suất vận hành hệ thống lò hơi và hạch toán chi phí sản xuất chính xác.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6930 : 2001
THAN - TÍNH CHUYỂN KHỐI LƯỢNG TRÊN CƠ SỞ ĐỘ ẨM KHÁC NHAU
Coal - Calculation of mass conversion to different moistures
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định công thức tính chuyển khối lượng của các lô than có độ ẩm thực tế khác với độ ẩm đã được quy định trong các tiêu chuẩn than thương phẩm hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng giao nhận.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các lô than được bảo quản ở kho bãi hoặc đang chứa trong các phương tiện vận chuyển để giao nhận cho hộ sử dụng than.
TCVN 172 : 1997 (ISO 589 : 1991) Than đá - Xác định độ ẩm toàn phần.
TCVN 1790 : 1999 Than Hòn Gai - Cẩm Phả - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 2273 : 1999 Than Mạo Khê - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 2279 : 1999 Than Vàng Danh - Nam Mẫu - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4684 : 1999 Than Na Dương - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5333 : 1999 Than Núi Hồng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6559 : 1999 Than Khánh Hòa - Yêu cầu kỹ thuật.
3. Tính chuyển khối lượng
Khối lượng tính toán QT khi tính chuyển độ ẩm của lô than theo độ ẩm thực tế, tính bằng tấn, được tính theo công thức:

trong đó
Qt là khối lượng thực tế của lô than khi chưa tính chuyển độ ẩm, tính bằng tấn;
Watp là độ ẩm thực tế (là độ ẩm toàn phần) của lô than, tính bằng phần trăm, xác định theo TCVN 172 : 1997 (ISO 589 : 1991).
WAtp là độ ẩm quy định của lô than, tính bằng phần trăm, xác định theo TCVN 1790 : 1999, TCVN 2273 : 1999, TCVN 2279 : 1999, TCVN 4684 : 1999, TCVN 5333 : T999 và TCVN 6559 : 1999 hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng giao nhận.
Một số ví dụ tính chuyển khối lượng của lô than được trình bày ở phụ lục A.
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
VÍ DỤ TÍNH CHUYỂN KHỐI LƯỢNG LÔ THAN
A.1. Ví dụ 1: Trường hợp độ ẩm thực tế lớn hơn độ ẩm quy định
Lô than cám 4a Hòn Gai (mã sản phẩm HG 09 A) có khối lượng tĩnh là 200 000 tấn. Độ ẩm thực tế (theo khối lượng ẩm) phân tích được trong phòng thí nghiệm là 10 %. Độ ẩm toàn phần đối với than 4a HG quy định trong TCVN 1790 : 1999 là 8 %.
Áp dụng công thức, tính được khối lượng của lô than cám 4a HG:

A.2. Ví dụ 2: Trường hợp độ ẩm thực tế nhỏ hơn độ ẩm quy định
Lô than cục 4 Vàng Danh (mã sản phẩm VD 040) có khối lượng tĩnh là 400 tấn. Độ ẩm thực tế (theo khối lượng ẩm) phân tích được trong phòng thí nghiệm là 4 %. Độ ẩm toàn phần đối với than cục 4VD quy định trong TCVN 2279 : 1999 là 5 %.
Áp dụng công thức, tính được khối lượng của lô than cục 4VD:

- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:1997 (ISO 589:1981) về than đá – xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1999 về than Mạo Khê - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1999 về than Vàng Danh - nam mẫu - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1999 về than Hòn Gai - Cẩm Phả - yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4684:1999 về than Na Dương – yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5333:1999 về than Núi Hồng – yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:1997 (ISO 589:1981) về than đá – xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1999 về than Mạo Khê - yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1999 về than Vàng Danh - nam mẫu - yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1999 về than Hòn Gai - Cẩm Phả - yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4684:1999 về than Na Dương – yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5333:1999 về than Núi Hồng – yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 319:1969 về Phương pháp tính chuyển khối lượng những vật liệu và sản phẩm thấm ướt có độ ẩm thực tế chênh lệch với độ ẩm đã quy định do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành