Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7058:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10190:1992) quy định các đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử đối với xích dùng cho xe mô tô và xe máy. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp kiểm soát chất lượng, độ an toàn và tính đồng bộ của hệ thống truyền động xích trên các phương tiện giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại xích con lăn một dãy dùng cho xe mô tô, xe máy và các phương tiện giao thông đường bộ tương tự.
- Mục đích ban hành: Thiết lập các thông số kích thước hình học, các đặc tính cơ lý bắt buộc và các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng xích trước khi đưa vào lưu thông hoặc lắp ráp trên phương tiện.
Các thông số kích thước và Ký hiệu của xích mô tô
- Kích thước hình học cơ bản: Tiêu chuẩn quy định chi tiết các kích thước danh nghĩa của xích bao gồm bước xích, chiều rộng giữa các má xích trong, đường kính con lăn, đường kính chốt xích, và chiều cao tối đa của má xích. Các thông số này phải đảm bảo tính chính xác tuyệt đối để xích khớp hoàn hảo với đĩa xích (nhông sên).
- Ký hiệu tiêu chuẩn: Các loại xích phải được ký hiệu rõ ràng theo mã số tiêu chuẩn quốc tế. Việc ký hiệu đồng nhất giúp người tiêu dùng và nhà sản xuất dễ dàng nhận biết, lựa chọn và thay thế đồng bộ, đảm bảo tính lắp lẫn giữa các chi tiết của các hãng sản xuất khác nhau.
Đặc tính kỹ thuật và Yêu cầu cơ lý cốt lõi
- Giới hạn bền kéo tối thiểu (Tensile Strength): Đây là chỉ số quan trọng nhất quyết định an toàn của xích. Xích mô tô phải chịu được lực kéo giới hạn theo quy định cho từng loại bước xích cụ thể. Lực kéo đứt thực tế không được phép thấp hơn giá trị tiêu chuẩn để tránh nguy cơ đứt xích khi xe tăng tốc hoặc chở tải nặng.
- Độ giãn dài ban đầu (Pre-stretching): Tiêu chuẩn quy định việc kiểm soát độ giãn dài của xích dưới tác động của tải trọng thử nghiệm ban đầu. Quá trình này giúp hạn chế tối đa hiện tượng xích bị rão nhanh chóng ngay sau khi đưa vào vận hành thực tế.
- Chất lượng vật liệu và xử lý nhiệt: Các chi tiết cấu thành xích như chốt, con lăn, ống lót và má xích phải được chế tạo từ thép hợp kim chất lượng cao và trải qua quá trình nhiệt luyện (tôi, ram) thích hợp để đạt độ cứng bề mặt tối ưu, tăng khả năng chống mài mòn và chịu mỏi.
Phương pháp thử nghiệm đánh giá chất lượng
- Thử nghiệm kéo đứt (Tensile Test): Mẫu xích thử nghiệm được gá chặt trên máy thử kéo chuyên dụng và chịu tác động của lực kéo tăng dần cho đến khi bị phá hủy hoàn toàn. Kết quả lực kéo đứt tối đa sẽ được ghi nhận để đối chiếu với tiêu chuẩn.
- Đo chiều dài chính xác: Chiều dài của một đoạn xích tiêu chuẩn được đo dưới một tải trọng đo quy định nhằm loại bỏ các khoảng hở cơ học giữa các mắt xích, đảm bảo tính chính xác của bước xích trên toàn sợi xích.
- Kiểm tra độ thẳng và độ linh hoạt: Sợi xích sau khi lắp ráp phải đảm bảo độ thẳng theo giới hạn cho phép và các mắt xích phải chuyển động xoay trơn tru, linh hoạt quanh chốt, không được có hiện tượng kẹt cứng hoặc rơ lỏng quá mức.
Ý nghĩa và Ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn
TCVN 7058:2002 là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý chất lượng, trung tâm đăng kiểm và thử nghiệm có căn cứ để kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm xích mô tô nhập khẩu cũng như sản xuất trong nước. Việc áp dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo vệ an toàn cho người tham gia giao thông, giảm thiểu tối đa các tai nạn nghiêm trọng do sự cố đứt xích gây ra khi xe đang vận hành.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - XÍCH MÔ TÔ – ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Road vehicles – Motorcycle chains – Characteristics and test methods
Tiêu chuẩn này quy định kích thước và cơ tính của xích con lăn và xích bạc lót có bước xích từ 6,35 mm đến 19,05 mm dùng cho mô tô, bao gồm: kích thước, dung sai, đo chiều dài, độ bền kéo nhỏ nhất, thử xuất xưởng và thử động lực học.
Các xích này dùng cho các bộ truyền bên trong như trục cam, trục cân bằng và các bộ truyền bên ngoài, ví dụ như bộ truyền xích tải.
ISO 606:1994 Short – pitch transmission precision roller chains and chain wheels (Xích và đĩa xích – Xích con lăn chính xác bước ngắn và đĩa xích).
3.1. Phân loại lắp và các chi tiết cấu thành
Phân loại lắp và các chi tiết cấu thành của xích được minh họa trên các hình 1 và 2. Hình vẽ không quy định hình dạng cụ thể của các má xích.

Hình 1 – Các dạng lắp xích con lăn

Hình 2 – Các dạng nối
3.2. Ký hiệu
Xích được ký hiệu theo số hiệu xích quy định trong bảng 1, trong đó hai số đầu biểu thị bước xích danh nghĩa khi nhân với 1/16 insơ.
3.3. Kích thước
Xích phải có kích thước theo quy định trong bảng 1 và trên hình 3. Các kích thước lớn nhất và nhỏ nhất được quy định để đảm bảo tính lắp lẫn các xích chế tạo từ các nhà sản xuất khác nhau với cùng đĩa xích. Các kích thước này không phải là dung sai chế tạo thực tế.
3.4. Các yêu cầu tính năng
Phải tiến hành các bước thử quy định trong 3.4.1 đến 3.4.4 để xác định xích có phù hợp với các yêu cầu tối thiểu quy định trong bảng 1 không.
Chú ý – Các yêu cầu thử được quy định không tính đến việc dùng xích trong thực tế, vì vậy không thể lấy các giá trị quy định hoặc các kết quả thử là lực làm việc.
Các kết quả thử sẽ không đạt, nếu xích đã được sử dụng hoặc bị kéo căng (khác với thử theo 3.4.2).
3.4.1. Thử kéo
3.4.1.1. Độ bền kéo nhỏ nhất là trị số lực vượt quá lực kéo đặt vào mẫu để thử phá hủy theo quy định trong 3.4.1.2. Độ bền kéo nhỏ nhất này không phải là trị số lực làm việc, chỉ để so sánh các xích có kết cấu khác nhau và để tham khảo.
3.4.1.2. Đặt từ từ một lực kéo không nhỏ hơn độ bền kéo quy định trong bảng 1 vào hai đầu của đoạn xích có số mắt xích ít nhất là năm khi dùng các vòng nối có thể xoay tự do theo hai phía của đường tâm xích trong mặt phẳng pháp tuyến của khớp nối.
Phá hủy xuất hiện tại điểm đầu tiên khi lượng tăng độ dãn dài không tỉ lệ với độ tăng lực kéo, tức là tại đỉnh của biểu đồ lực/độ dãn dài.
Không công nhận kết quả thử khi hiện tượng phá hủy xuất hiện liền kề với vòng nối.
3.4.1.3 Thử kéo được coi là thử phá hủy. Ngay cả khi xích chịu thử kéo với lực bằng độ bền kéo nhỏ nhất mà không nhìn thấy rõ phá hủy, xích sau khi thử kéo không được sử dụng lại.
3.4.2. Thử xuất xưởng
Toàn bộ xích phải được thử xuất xưởng với lực kéo tối thiểu bằng 1/3 độ bền kéo nhỏ nhất quy định trong bảng 1
3.4.3. Độ chính xác chiều dài
Xích hoàn thiện phải được đo chiều dài sau khi thử xuất xưởng, nhưng trước khi bôi trơn.
Độ dài chuẩn của xích để đo nhỏ nhất là 610 mm và tại các đầu giới hạn chiều dài xích phải có mắt trong. Xích được đỡ suốt toàn bộ chiều dài và đặt lực đo theo bảng 1 vào xích. Sai lệch chiều dài đo phải là
%.
3.4.4. Thử động lực học
3.4.4.1. Phương pháp
Lực kéo dọc được đặt vào các đầu giới hạn chiều dài xích, bao gồm ít nhất năm mắt xích và được móc vào hai vòng nối cho phép xoay tự do theo hai phía của đường tâm xích trong mặt phẳng khớp.
Đặt vào mẫu một lực kéo dọc thay đổi điều hòa giữa giới hạn trên F1 và giới hạn dưới F2 quy định trong bảng 1 với 3.106 chu kỳ.
3.4.4.2. Yêu cầu
Xích phải chịu được thử động lực học mà không bị hư hỏng.
Không công nhận kết quả thử khi phá hủy xuất hiện liền kề với vòng nối.
Thử động lực học được coi là thử phá hủy. Sau khi thử, mặc dù không nhìn rõ phá hủy xích này không được sử dụng lại.
3.5. Ghi nhãn
Xích được ghi nhãn theo cách nhận biết của nhà sản xuất.
Xích và/hoặc bao gói xích phải được ghi nhãn theo ký hiệu xích quy định trong bảng 1
Để đảm bảo tính lắp dẫn giữa xích môtô với đĩa xích tương ứng của nó, đĩa xích phải có kích thước theo quy định trong ISO 606:1994.

Hình 3 - Xích
Bảng 1 – Các kích thước cơ bản của xích, lực đo và độ bền kéo (xem hình 3)
| Ký hiệu xích | Bước P | Đường kính con lăn/bạc lót d1 max | Chiều rộng giữa hai má trong b1 min | Đường kính chốt đỡ1) d2 danh nghĩa | Chiều rộng chốt đỡ b4 max | Chiều rộng bổ sung để kẹp nối2) b7 max | Chiều rộng má h2 max | Chiều dày má1) b8 danh nghĩa | Độ bền kéo min | Lực đo | Thử động lực học | |
| Lực giới hạn trên F1 | Lực giới hạn dưới F2 | |||||||||||
| mm | N | |||||||||||
| 083 3) | 12,7 | 7,75 | 4,88 | 4 | 12,9 | 1,5 | 10,3 | 1,4 | 11 600 | 120 | - | - |
| 084 3) | 12,7 | 7,75 | 4,88 | 4 | 14,8 | 1,5 | 11,2 | 1,7 | 15 600 | 120 | - | - |
| 04 MA 4) | 6,35 | 3,3 | 3,1 | 2,3 | 9,1 | 1,5 | 6 | 1 | 4 500 | 50 | 1 000 | 200 |
| 05 MA 4) | 7,774 | 4,59 | 4,68 | 3 | 12 | 1,6 | 7,6 | 1,2 | 6 600 | 70 | 1 300 | 200 |
| 05 MB 4) | 8 | 4,77 | 5,72 | 3,3 | 13,9 | 1,6 | 7,6 | 1,4 | 8 900 | 70 | 2 000 | 200 |
| 05 MC 4) | 8,5 | 5 | 4,75 | 3,3 | 13,3 | 1,7 | 8,6 | 1,8 | 9 800 | 70 | 2 200 | 220 |
| 08 MA | 12,7 | 7,77 | 6,25 | 4 | 16 | 1,6 | 12,1 | 1,5 | 15 000 | 120 | 3 500 | 350 |
| 08 MB | 12,7 | 8,51 | 7,75 | 4,4 | 17 | 2,5 | 12,5 | 1,5 | 17 800 | 120 | 3 700 | 370 |
| 08 MC | 12,7 | 8,51 | 7,75 | 4,4 | 19,3 | 2,5 | 12,5 | 2 | 20 600 | 120 | 4 400 | 440 |
| 08 MB-2 5) | 12,7 | 8,51 | 7,75 | 4,4 | 31,2 | 2,5 | 12,5 | 1,5 | 31 100 | 250 | 6 400 | 640 |
| 10 MA | 15,875 | 10,16 | 6,25 | 5,2 | 19 | 2,5 | 15,3 | 2 | 26 500 | 200 | 6 800 | 680 |
| 10 MB | 15,875 | 10,16 | 9,4 | 5,2 | 22 | 2,5 | 15,3 | 2 | 26 500 | 200 | 6 800 | 680 |
| 12 MA | 19,05 | 11,91 | 9,4 | 5,9 | 24 | 3 | 18,6 | 2,4 | 35 000 | 280 | 9 000 | 900 |
| 1) Đường kính chốt đỡ và chiều dày má chỉ có tính hướng dẫn và có thể khác giá trị trong bảng. Vì thế xích được chế tạo từ các cơ sở khác nhau không được nối lẫn với nhau. 2) Chiều rộng bổ sung để kẹp nối đã cho chỉ có tính tham khảo. Không quy định loại chi tiết kẹp nối cụ thể. Ở bất kỳ mắt nào có thể, xích được tán không đầu thay cho khóa xích. 3) Các số hiệu xích 083 và 084 chỉ được dùng cho xe máy. 4) Các số hiệu xích 04 MA, 05 MA, 05 MB và 05 MC là xích bạc lót. 5) Số hiệu xích 08 MB – 2 là xích hai dãy có bước p1 = 14,38 mm. | ||||||||||||
(tham khảo)
Phụ lục của tiêu chuẩn này quy định các giá trị gốc trong bảng A.1 để tham khảo.
Bảng A.1 – Các kích thước cơ bản gốc của xích, lực đo và độ bền kéo
| Ký hiệu xích | Bước P | Đường kính con lăn/bạc lót d1 max | Chiều rộng giữa hai má trong b1 min | Đường kính chốt đỡ1) d2 danh nghĩa | Chiều rộng chốt đỡ b4 max | Chiều rộng bổ sung để kẹp nối2) b7 max | Chiều rộng má h2 max | Chiều dày má1) b8 danh nghĩa | Độ bền kéo min | Lực đo | Thử động lực học | |
| Lực giới hạn trên F1 | Lực giới hạn dưới F2 | |||||||||||
| in | lbf | |||||||||||
| 083 3) | 0,5 | 0,305 | 0,192 | 0,157 | 0,508 | 0,059 | 0,406 | 0,055 | 2 607 | 27 | - | - |
| 084 3) | 0,5 | 0,305 | 0,192 | 0,157 | 0,583 | 0,059 | 0,441 | 0,067 | 3 505 | 27 | - | - |
| 04 MA | 0,25 | 0,13 | 0,122 | 0,09 | 0,358 | 0,059 | 0,236 | 0,039 | 1 011 | 11 | 225 | 45 |
| 05 MA 4) | 0,306 | 0,181 | 0,164 | 0,118 | 0,472 | 0,063 | 0,299 | 0,047 | 1 483 | 16 | 292 | 45 |
| 05 MB 4) | 0,315 | 0,188 | 0,225 | 0,13 | 0,547 | 0,063 | 0,299 | 0,055 | 2 000 | 16 | 449 | 45 |
| 05 MC 4) | 0,335 | 0,197 | 0,187 | 0,13 | 0,524 | 0,067 | 0,339 | 0,071 | 2 202 | 16 | 494 | 49 |
| 08 MA | 0,5 | 0,306 | 0,246 | 0,157 | 0,63 | 0,063 | 0,476 | 0,059 | 3 371 | 27 | 786 | 79 |
| 08 MB | 0,5 | 0,335 | 0,305 | 0,173 | 0,669 | 0,098 | 0,492 | 0,059 | 4 000 | 27 | 831 | 83 |
| 08 MC | 0,5 | 0,335 | 0,305 | 0,173 | 0,76 | 0,098 | 0,492 | 0,079 | 4 629 | 27 | 989 | 99 |
| 08 MB-2 5) | 0,5 | 0,335 | 0,305 | 0,173 | 1,228 | 0,098 | 0,492 | 0,059 | 6 988 | 56 | 1 438 | 144 |
| 10 MA | 0,625 | 0,4 | 0,246 | 0,205 | 0,748 | 0,098 | 0,602 | 0,079 | 5 955 | 45 | 1 528 | 153 |
| 10 MB | 0,625 | 0,4 | 0,37 | 0,205 | 0,866 | 0,098 | 0,602 | 0,079 | 5 955 | 45 | 1 528 | 153 |
| 12 MA | 0,75 | 0,469 | 0,37 | 0,232 | 0,945 | 0,11 | 0,732 | 0,094 | 7 865 | 63 | 2 022 | 202 |
| 1) Đường kính chốt đỡ và chiều dày má chỉ có tính hướng dẫn và có thể khác các giá trị trong bảng. Vì thế xích được chế tạo từ các cơ sở khác nhau không được nối lẫn với nhau. 2) Chiều rộng bổ sung để kẹp nối đã cho chỉ có tính tham khảo. Không quy định loại chi tiết kẹp nối cụ thể. Ở bất kỳ mắt nào có thể, xích được tán không đầu thay cho khóa xích. 3) Các số hiệu xích 083 và 084 chỉ được dùng cho xe máy. 4) Các số hiệu xích 04 MA, 05 MA, 05 MB và 05 MC là xích bạc lót. 5) Số hiệu xích 08 MB – 2 là xích hai dãy có bước p1 = 0,566 in sơ. | ||||||||||||
- 1 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 297:2002 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - xích mô tô - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 298:2002 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - xích ống con lăn truyền động bước ngắn chính xác và đĩa xích - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4062:1985 về máy nông nghiệp khớp bảo vệ của truyền động xích và băng tải - kiểu và kích thước cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 181:1996 về băng tải, gầu tải, xích tải, vít tải - sai số lắp đặt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6439:2008 (ISO 4106 : 2004) về Mô tô - Quy tắc thử động cơ - Công suất hữu ích
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9728:2013 (ISO 16185:2000) về Phương tiện giao thông đường bộ - Họ động cơ để chứng nhận xe hạng nặng - Phát thải
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10210:2013 (ISO 13043:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống lạnh dùng trong hệ thống điều hòa không khí di động (MAC) – Yêu cầu an toàn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10211:2013 (ISO 3795:1989) về Phương tiện giao thông đường bộ, máy kéo và máy nông lâm nghiệp – Xác định đặc tính cháy của vật liệu nội thất
- 1 Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 297:2002 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - xích mô tô - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 298:2002 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - xích ống con lăn truyền động bước ngắn chính xác và đĩa xích - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4062:1985 về máy nông nghiệp khớp bảo vệ của truyền động xích và băng tải - kiểu và kích thước cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 181:1996 về băng tải, gầu tải, xích tải, vít tải - sai số lắp đặt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6439:2008 (ISO 4106 : 2004) về Mô tô - Quy tắc thử động cơ - Công suất hữu ích
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9728:2013 (ISO 16185:2000) về Phương tiện giao thông đường bộ - Họ động cơ để chứng nhận xe hạng nặng - Phát thải
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10210:2013 (ISO 13043:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống lạnh dùng trong hệ thống điều hòa không khí di động (MAC) – Yêu cầu an toàn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10211:2013 (ISO 3795:1989) về Phương tiện giao thông đường bộ, máy kéo và máy nông lâm nghiệp – Xác định đặc tính cháy của vật liệu nội thất