Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7288:2003

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7288:2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7409:1984. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 134 Phân bón biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Nội dung tiêu chuẩn quy định các nguyên tắc cơ bản về cách trình bày, ghi nhãn và công bố các thông tin cần thiết trên bao bì hoặc tài liệu kèm theo đối với các loại phân bón lưu thông trên thị trường.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc trình bày nhãn mác và công bố thông tin đối với tất cả các loại phân bón, dù ở dạng đóng bao (gói) hay dạng rời (vận chuyển xá).
  • Quy định áp dụng đồng bộ cho cả phân bón sản xuất trong nước và phân bón nhập khẩu nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tạo sự minh bạch trong thương mại.
  • Tiêu chuẩn hướng tới việc thống nhất cách thức hiển thị các chỉ tiêu chất lượng, thành phần dinh dưỡng để người sử dụng dễ dàng nhận biết và so sánh sản phẩm.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:

  • Các tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến phân bón (như ISO 8157 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương) nhằm thống nhất cách hiểu về các khái niệm chuyên ngành.
  • Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và phân tích hóa học đối với phân bón để đảm bảo tính xác thực của các số liệu công bố trên nhãn.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc ghi nhãn:

  • Nhãn (Label): Là bất kỳ tờ giấy, bản in, hình vẽ, hình ảnh hoặc ký hiệu nào được dán, đính, in hoặc dập trực tiếp lên bao bì chứa phân bón.
  • Ghi nhãn (Marking): Quá trình thể hiện các thông tin bắt buộc hoặc tự nguyện lên bao bì, nhãn hoặc tài liệu đi kèm sản phẩm phân bón.
  • Công bố (Declaration): Sự tuyên bố chính thức của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối về thành phần dinh dưỡng, hàm lượng các chất và các đặc tính kỹ thuật khác của phân bón.
  • Bao bì (Container): Vật chứa trực tiếp phân bón, có nhiệm vụ bảo quản chất lượng sản phẩm trong quá trình vận chuyển, lưu kho và phân phối.

Điều 4: Yêu cầu chung về ghi nhãn và công bố thông tin

Đây là nội dung trọng tâm quy định các nguyên tắc bắt buộc khi thực hiện ghi nhãn và công bố thông tin sản phẩm phân bón:

  • Tính rõ ràng và dễ đọc: Tất cả các thông tin ghi trên nhãn hoặc tài liệu đi kèm phải được trình bày bằng ngôn ngữ dễ hiểu (thường là ngôn ngữ của quốc gia nơi tiêu thụ), chữ viết phải rõ ràng, không bị mờ, tẩy xóa hoặc dễ bị bong tróc trong quá trình lưu thông bình thường.
  • Vị trí ghi nhãn: Đối với phân bón đóng bao, nhãn phải được in trực tiếp trên bao bì hoặc dán chắc chắn ở vị trí dễ quan sát nhất. Đối với phân bón dạng rời (không có bao bì), các thông tin công bố bắt buộc phải được thể hiện đầy đủ trên các chứng từ, tài liệu thương mại đi kèm lô hàng.
  • Nội dung công bố bắt buộc: Nhãn phân bón hoặc tài liệu đi kèm phải thể hiện rõ ràng các thông tin tối thiểu bao gồm: Tên sản phẩm (tên thương mại và tên hóa học nếu có); Tên và địa chỉ của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; Khối lượng tịnh hoặc thể tích thực của sản phẩm; Hàm lượng các chất dinh dưỡng chính (như Nitơ, Phốt pho, Kali) và các nguyên tố trung, vi lượng khác được công bố theo tỷ lệ phần trăm khối lượng.
  • Sự phù hợp với quy định pháp luật: Việc ghi nhãn và công bố không được gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về bản chất, công dụng hoặc nguồn gốc của phân bón. Mọi thông tin quảng cáo hoặc bổ sung ngoài quy định bắt buộc đều phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7288 : 2003

PHÂN BÓN - GHI NHÃN - CÁCH TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ
Fertilizers - Marking - Presentation and declarations

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định về ghi nhãn bao bì hoặc nhãn hiệu cho các loại phân bón được bao gói.

Ngoài nội dung nêu trong tiêu chuẩn này, việc ghi nhãn trên bao bì phân bón phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về nội dung ghi nhãn bắt buộc.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

ISO 8157 Fertilizers and soil conditioners - Vocabulary (Phân bón và chất cải tạo đất - Từ vựng).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này theo ISO 8157.

4. Nguyên tắc

Việc thiết lập kích cỡ nhãn hiệu, vị trí của lời công bố và kích cỡ của các ký tự (chữ và số) nhằm tạo cho người sử dụng nhật biết được loại phân bón và xác định được tính chất của phân bón đó. Chi tiết  của việc ghi nhãn phụ thuộc vào khối lượng phân bón đóng trong bao bì:

- lớn hơn 25 kg (hay 25 l), hoặc

- từ 5 đến 25 kg (hay 5 đến 25l), hoặc

- nhỏ hơn 5 kg (hay 5 l).    

5. Yêu cầu chung

Lời công bố phải được ghi rõ ràng và bền màu trên nền đồng nhất và nổi.

6. Bao bì in sẵn

6.1 Bao bì chứa lớn hơn 25 kg (hoặc 25 l) phân bón

6.1.1 Vị trí và diện tích ghi nhãn

Diện tích ghi nhãn có hình chữ nhật, chiếm ít nhất 10% diện tích bề mặt chính của bao bì. Lời công bố phải được ghi trong diện tích này. Cạnh của nhãn phải song song với cạnh của bao bì.

Chú thích - Loại và cấp của phân bón ghi trên cạnh hoặc mép của bao bì mềm.

6.1.2 Kích cỡ của các ký tự (chữ và số)

Tùy theo diện tích không gian ghi nhãn (6.1.1) có thể sử dụng 3 kích cỡ ký tự, sao cho phần lời trình bày được rõ ràng. Ba kích cỡ này theo tỷ lệ X/Y/Z nằm trong các giới hạn quy định ở bảng 1. Chữ cái nhỏ nhất phải cao ít nhất 5 mm.

Kích cỡ của chữ thường được xác định theo chiều cao chữ cái không có đuôi đi xuống (ví dụ e, o, u, n).

Chiều cao của chữ hoa phải được in hài hòa với chiều cao của chữ thường.

Bảng 1 - Tỷ lệ của ba kích cỡ chữ

Cỡ chữ nhỏ nhất

Tỷ lệ của kích cỡ nhỏ (X), trung bình (Y), lớn (Z)  

mm

Tỷ lệ nhỏ nhất

Tỷ lệ lớn nhất

Nhỏ hơn hoặc bằng 9

Lớn hơn 9

1/2/4

1/1,5/3

1/3/9

1/2,5/7

6.1.3 Kích cỡ chữ của lời công bố

Lời công bố phải được in bằng các chữ tương đương với loại kích cỡ theo bảng 2.

6.2 Bao bì chứa từ 5 đến 25 kg (hoặc 5 đến 25 l) phân bón

Áp dụng các yêu cầu quy định trong điều 6.1, nhưng chiều cao của chữ cái nhỏ nhất, không nhỏ hơn 3 mm.

6.3. Bao bì chứa ít hơn 5 kg (hoặc 5l) phân bón

Nếu kích thước và hình dạng bao bì cho phép thì diện tích ghi nhãn không nhỏ hơn 120 mm x 70 mm và chiều cao chữ nhỏ nhất không nhỏ hơn 2 mm. Tất cả các quy định khác nêu trong điều 6.1 phải được tuân thủ với ngoại lệ về tỷ lệ nhỏ nhất/lớn nhất theo 6.1.2, nhưng phải đảm bảo tương đương.  

Bảng 2 - Kích cỡ chữ của lời công bố

Nội dung công bố

Cỡ chữ

Nhỏ (X)

Trung bình (Y)

Lớn (Z)

Từ “Phân bón”

Loại và cấp

Thành phần

Hàm lượng dinh dưỡng

Công thức và/hoặc độ tan

Độ nghiền mịn

 Khối lượng hoặc thể tích

Tên và địa chỉ của cá nhân hoặc nhà sản xuất

Yêu cầu khác

 

 

 

x

x

 

x

x

 

x

x

 

 

x

x

x

 

x

 

 

 

x

7. Nhãn hiệu

7.1 Nhãn đính chắc và nhãn đồng dạng

Áp dụng các quy định trong điều 6 nếu các nhãn đó tương ứng với kích cỡ và loại bao bì.

7.2 Nhãn đính kèm

Nhãn đính kèm phải có chiều dài không nhỏ hơn 120 mm và rộng không nhỏ hơn 70 mm. Chiều cao chữ cái nhỏ nhất không nhỏ hơn 2 mm.

8. Ví dụ về lời công bố

Các lời công bố làm ví dụ sau đây có thể xuất hiện trên bao bì, trên nhãn hiệu và chỉ mang tính chất hướng dẫn.

8.1 Từ “PHÂN BÓN” được ghi kèm trên nhãn theo quy định trong các văn bản pháp lý hiện hành.

8.2 Loại và cấp của phân bón được ghi theo dạng vật lý, nếu cần (ví dụ ở dạng hạt).

Chú thích 1 - Nên gọi tên của phân bón theo cách nhận biết đơn giản về thành phần dinh dưỡng.

Ví dụ

Amoni nitrat 34

Phân bón NP 18 - 46

Phân bón NPK 12 - 15 - 18

Chú thích 2 - Nên đưa cả tên thường dùng của phân bón: tên khác với tên pháp lý. Tên này xuất hiện trên bề mặt của bao bì hoặc nhãn hiệu để các công bố theo 8.1 đến 8.6.

Ví dụ: Amoni phosphát 18 - 46

(trong khi tên pháp lý của phân bón này là: phân bón NP 18 - 46).

8.3. Thành phần của phân bón:

- thành phần dinh dưỡng;

- công thức và/hoặc độ tan;

- độ ẩm;

- độ nghiền mịn, nếu có thể.

Chú thích - Để phù hợp với cách trình bày dạng và độ tan, nên theo quy định sau đây mà vẫn không mâu thuẫn với các quy định pháp lý:

a) Nếu một nguyên tố xuất hiện chỉ ở một dạng hoặc độ tan thì toàn hàm lượng được công bố cho biết dạng và độ tan của nó sau nội dung.

- 15% amoni nitơ (N) hoặc 15% nitơ;

- 40% phospho pentoxit (P2O5) tan trong amoni xitrat trung tính, hoặc phospho pentoxit (P2O5) tan trong amoni xitrat = 40%, hoặc 40% P2O5 phospho pentoxit hòa tan trong amoni xitrat trung tính.

b) Nếu một nguyên tố được thể hiện bằng nhiều dạng hoặc độ tan thì ghi ngay giá trị của độ tan và dạng đó bên dưới các giá trị đã công bố bằng các ký tự nhỏ hơn (xem 7.2).

Ví dụ:

X% TỔNG SỐ CỦA GIÁ TRỊ CÔNG BỐ, kể cả

(l)  

m độ tan 1 hoặc dạng 1

n độ tan 2 hoặc dạng 2

Hoặc

(II)  

m% độ tan 1 hoặc dạng 1

n% độ tan 2 hoặc dạng 2

Để tránh tối nghĩa, nên chấp nhận cách diễn tả (I).

Nếu có một độ tan nằm trong một độ tan khác công bố chung thì giá trị của độ tan sau được công bố như cách mô tả trên.

8.4 Khối lượng hoặc thể tích của phân bón.

8.5 Tên và địa chỉ của cá nhân hoặc nhà sản xuất

8.6 Các yêu cầu khác được quy định trong các văn bản pháp lý hiện hành.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7288:2003 về phân bón - ghi nhãn - cách trình bày và công bố do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7288:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 07/10/2003
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7288:2003 về phân bó...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký