Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7346:2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm trong quá trình phê duyệt kiểu đối với đèn chiếu sáng phía trước của xe máy sử dụng đèn sợi đốt halogen (mã HS2). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng linh kiện, đảm bảo an toàn cho phương tiện giao thông đường bộ.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với đèn chiếu sáng phía trước lắp đèn sợi đốt halogen (HS2) dành cho xe máy (bao gồm xe mô tô và xe gắn máy).
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị chiếu sáng xe máy và các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với kiểu loại đèn này.
- Tiêu chuẩn viện dẫn các văn bản pháp quy và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác để làm căn cứ thực hiện. Các tài liệu này bao gồm các quy định về nguồn sáng (đèn sợi đốt), quy chuẩn đo lường quang học và các tiêu chuẩn thử nghiệm môi trường đối với linh kiện xe cơ giới.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn phải tuân thủ theo đúng phiên bản được chỉ ra trong tiêu chuẩn hoặc phiên bản mới nhất được sửa đổi, bổ sung tương ứng khi có sự thay đổi từ cơ quan ban hành.
- Đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các khái niệm chuyên ngành như: kiểu đèn chiếu sáng phía trước, đèn sợi đốt halogen loại HS2, trục tham chiếu, tâm tham chiếu, và các đặc tính phân bố luồng sáng (bao gồm ánh sáng xa - pha và ánh sáng gần - cốt).
- Xác định rõ các tiêu chí kỹ thuật để phân biệt sự thay đổi thiết kế. Điều này giúp xác định trường hợp nào bắt buộc phải thực hiện phê duyệt kiểu mới hoặc phê duyệt kiểu mở rộng đối với sản phẩm đèn chiếu sáng.
- Yêu cầu về hồ sơ đăng ký: Đơn vị đề nghị phê duyệt kiểu phải nộp đầy đủ bản vẽ kỹ thuật chi tiết của đèn (thể hiện rõ kích thước, vị trí lắp đặt, các ký hiệu đặc trưng trên kính đèn) và bản mô tả kỹ thuật chi tiết về loại đèn sợi đốt halogen HS2 được sử dụng.
- Yêu cầu về mẫu thử: Đơn vị đăng ký phải cung cấp đủ số lượng mẫu thử theo quy định để tiến hành các thử nghiệm quang học và thử nghiệm độ bền cơ lý tại phòng thử nghiệm được chỉ định.
- Yêu cầu chế tạo chung: Đèn chiếu sáng phía trước phải được thiết kế và chế tạo sao cho trong điều kiện sử dụng bình thường, dù có bị rung động mạnh, chúng vẫn đảm bảo hoạt động ổn định, duy trì được các đặc tính quang học bắt buộc, không gây nguy hiểm hoặc gây chói mắt cho người cùng tham gia giao thông đi ngược chiều.
XE MÁY - ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC LẮP ĐÈN SỢI ĐỐT HALOGEN (HS2)- YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Mopeds - Headlamps equipped with filament halogen lamps (HS2) - Requirements and test methods in type approval
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu và phương pháp thử đèn chiếu sáng phía trước lắp các đèn sợi đốt halogen (HS2) của xe máy và những xe được phân loại là xe máy.
TCVN 6973:2001 Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn sợi đốt trong các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu của phương tiện cơ giới và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
Các đèn chiếu sáng phía trước không cùng kiểu (Headlamp of different types): Các đèn chiếu sáng phía trước khác nhau về các đặc điểm cơ bản sau:
3.1 Tên hoặc nhãn hiệu thương mại.
3.2 Đặc tính của hệ thống quang học.
3.3 Có hay không có các bộ phận có khả năng làm thay đổi hiệu ứng quang học thông qua sự thay đổi về sự phản xạ, khúc xạ hoặc hấp thụ. Đối với các đèn chỉ khác nhau về màu sắc ánh sáng phát ra mà không khác nhau về các đặc tính khác thì không đưọc coi là khác nhau về kiểu.
4. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
4.1 Tài liệu kỹ thuật
4.1.1. Bản vẽ thể hiện đủ chi tiết để cho phép nhận biết kiểu đèn. Các bản vẽ phải thể hiện hình chiếu phía trước và mặt cắt ngang của đèn cùng với việc thể hiện các rãnh quang học và các lăng kính của kính đèn.
4.1.2. Bản mô tả kỹ thuật tóm tắt chỉ rõ loại đèn sợi đốt được sử dụng.
4.2 Mẫu thử
Hai đèn chiếu sáng phía trước có kính đèn không mầu.
5.1 Trên mẫu thử phải ghi các thông tin sau đây rõ ràng, dễ đọc và không xoá được:
5.1.1. Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của nhà sản xuất;
5.1.2. Ký hiệu nhận biết loại đèn sợi đốt được sử dụng.
5.2 Đèn chiếu sáng phải có khoảng trống đủ kích thước để đóng dấu phê duyệt trên kính đèn và trên thân chính (gương phản xạ được coi là thân chính)1, khoảng trống này phải được chỉ ra trên bản vẽ của đèn đã nêu trong 4.1.
6.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các yêu cầu được quy định trong điều 7.
6.2 Đèn phải được thiết kế và chế tạo sao cho trong điều kiện sử dụng bình thường, dù phải chịu tác động của các rung động, vẫn hoạt động tốt và duy trì được những đặc tính theo quy định trong tiêu chuẩn này.
6.3 Các chi tiết để lắp cố định đèn sợi đốt halogen với gương phản xạ phải được chế tạo sao cho ngay cả khi không nhìn thấy cũng có thể lắp đèn sợi đốt đúng vào vị trí của nó.
7.1 Vị trí đúng của kính đèn so với hệ thống quang học phải được đánh dấu rõ ràng và phải được hãm để chống xoay khi sửa chữa bảo dưỡng.
7.2 Khi đo độ rọi của đèn, phải sử dụng một màn đo quy định được mô tả trong phụ lục C của tiêu chuẩn này và một đèn sợi đốt Halogen chuẩn (loại HS2 được quy định trong TCVN 6973:2001) có bóng đèn trơn nhẵn không màu. Đèn sợi đốt Halogen chuẩn phải được điều chỉnh theo thông lượng sáng chuẩn phù hợp với giá trị được quy định cho đèn sợi đốt này trong TCVN 6973:2001 khi điện áp là 6V.
7.3 Chùm sáng chiếu gần phải tạo ra một đường ranh giới đủ nét để có thể thực hiện việc điều chỉnh đúng. Đường ranh giới phải gần như đường thẳng nằm ngang có chiều dài đoạn nằm ngang tối thiểu là ± 2250 mm được đo tại khoảng cách 25 m. Khi được thử nghiệm theo phụ lục C của tiêu chuẩn này, đèn phải thoả mãn các yêu cầu được quy định trong phụ lục này.
7.4 Đặc tính chùm sáng không được xuất hiện bất cứ sự thay đổi nào theo phương ngang gây ảnh hưởng đến độ nét.
7.5 Độ rọi của màn đo được nêu trong điều 7.2 của tiêu chuẩn này phải được đo bởi máy hấp thụ quang học có diện tích hữu ích nằm trong hình vuông có cạnh 65mm.
Các đèn cùng kiểu với mẫu thử và được sản xuất hàng loạt phải thoả mãn các yêu cầu và đặc tính quang học nêu trong tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, trong trường hợp mẫu được lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm được sản xuất hàng loạt, các yêu cầu về cường độ sáng lớn nhất và cường độ sáng nhỏ nhất (được đo với đèn halogen tiêu chuẩn theo điều 7.2 ở trên) tối thiểu phải bẳng 80% giá trị nhỏ nhất và không vượt quá 120% giá trị lớn nhất được quy định trong phụ lục C của tiêu chuẩn này. Ví dụ về mẫu thông báo phê duyệt kiểu và bố trí dấu phê duyệt được trình bày trong phụ lục A và B.
1) Nếu kính đèn không thể tách rời thân chính (gương phản xạ được coi là thân chính), chỉ cần quy định khoảng trống để ghi trên kính đèn.

Về việc: 2/ Cấp phê duyệt
Cấp phê duyệt mở rộng Không cấp phê duyệt Thu hồi phê duyệt
Chấm dứt sản xuất
một kiểu xe đèn chiếu sáng phía trước theo ECE 82
Phê duyệt số:.................................. Phê duyệt mở rộng số: ...................................................................
A.1 Kiểu đèn chiếu sáng phía trước .......................................................................................................
A.2 Đèn phát ra chùm sáng không màu/ màu vàng chọn lọc2/
A.3 Tên hoặc nhãn hiệu thương mại: .....................................................................................................
A.4 Tên và địa chỉ của nhà sản xuất:.....................................................................................................
A.5 Tên và địa chỉ của đại diện nhà sản xuất nếu có: ...........................................................................
A.6 Đèn được trình để phê duyệt về: ....................................................................................................
A.7 Phòng thử nghiệm thực hiện các phép thử: .....................................................................................
A.8 Ngày báo cáo thử nghiệm: ..............................................................................................................
A.9 Số báo cáo thử nghiệm ...................................................................................................................
A.10 Cấp/ không cấp/ mở rộng/ thu hồi2/ phê duyệt :.............................................................................
A.11 Nơi cấp: .........................................................................................................................................
A.12 Ngày cấp: ......................................................................................................................................
A.13 Ký tên: ...........................................................................................................................................
A.14 Bản vẽ kèm theo số ........ mang số phê duyệt thể hiện đèn chiếu sáng phía trước
A.15 Danh sách các tài liệu được lưu trữ tại cơ quan có thẩm quyền cấp phê duyệt và sẵn có khi có yêu cầu được bổ sung theo thông báo này.
Chú thích -
1/ Số để phân biệt tên quốc gia đã cấp phê duyệt/không cấp phê duyệt/mở rộng phê duyệt/thu hồi phê duyệt.
2/ Gạch phần không áp dụng.
PHỤ LỤC B
(tham khảo)

Đèn mang dấu phê duyệt ở trên được phê duyệt ở Hà lan (E4) với số phê duyệt là 00243. Hai con số đầu tiên của số phê duyệt thể hiện phê duyệt được cấp theo yêu cầu của quy định ECE 82.
Chú thích - Số phê duyệt phải được ghi gần với vòng tròn và ở trên hoặc ở dưới hoặc bên trái hoặc bên phải chữ E. Các con số của số phê duyệt phải ở cùng một phía với chữ E và quay về cùng một hướng. Không được sử dụng các số La mã để ghi số phê duyệt để tránh nhầm lẫn với các kỹ hiệu khác.
PHỤ LỤC C
(quy định)
Thử nghiệm các đặc tính quang học
C.1 Khi đo, màn đo phải được đặt phía trước, cách đèn 25 m và vuông góc với đường thẳng nối sợi đốt của đèn với điểm HV, đường H-H phải là đường thẳng nằm ngang.
C.2. Theo phương nằm ngang, đèn phải được điều chỉnh sao cho tâm chùm sáng nằm trên đường thẳng đứng V-V.
C.3 Theo phương thẳng đứng, đèn phải được điều chỉnh sao cho đường ranh giới nằm dưới đường thẳng H-H và cách 250 mm. Nó phải là dường thẳng nằm ngang.
C.4 Khi đèn chiếu sáng phía trước được điều chỉnh đích theo điều C.2 và điều C.3 ở trên, độ rọi phải phù hợp với các yêu cầu sau:


PHỤ LỤC D
(quy định)
D.1 Đèn chiếu sáng phía trước có thể phát ra ánh sáng trắng hoặc ánh sáng vàng chọn lọc

- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7343:2003 về xe máy - lắp đặt đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7344:2003 về xe máy - đèn chiếu sáng phía trước lắp đèn sợi đốt phát ra một chùm sáng gần loại đơn - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7345:2003 về xe máy - đèn chiếu sáng phía trước lắp đèn sợi đốt phát ra chùm sáng xa và gần - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6955:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - đèn chiếu sáng phía trước của mô tô - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6010:2008 (ISO 7116 : 1995) về Xe máy - Đo vận tốc lớn nhất
- 1 Quyết định 38/2003/QĐ-BKHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7343:2003 về xe máy - lắp đặt đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7344:2003 về xe máy - đèn chiếu sáng phía trước lắp đèn sợi đốt phát ra một chùm sáng gần loại đơn - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7345:2003 về xe máy - đèn chiếu sáng phía trước lắp đèn sợi đốt phát ra chùm sáng xa và gần - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6955:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - đèn chiếu sáng phía trước của mô tô - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6973:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - đèn sợi đốt trong các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu của phương tiện cơ giới và moóc - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6010:2008 (ISO 7116 : 1995) về Xe máy - Đo vận tốc lớn nhất