Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7429:2004 về Da - Xác định hàm lượng oxit crom bằng chuẩn độ iot

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7429:2004 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp hóa học để xác định hàm lượng oxit crom trong da. Đây là chỉ số cốt lõi để đánh giá chất lượng và quy trình thuộc da bằng muối crom. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng oxit crom (tính theo Cr2O3) trong các loại da thuộc. Phương pháp chuẩn độ iot này được áp dụng cho tất cả các loại da đã qua quá trình thuộc crom, giúp kiểm tra chính xác lượng tác nhân thuộc da còn lưu lại trong cấu trúc sợi da.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn liên quan sau:

  • Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu da để thử nghiệm hóa học, đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao cho lô hàng.
  • Các tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu thử hóa học và điều hòa mẫu trước khi tiến hành phân tích phòng thí nghiệm.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Phương pháp xác định hàm lượng oxit crom bằng chuẩn độ iot dựa trên nguyên tắc hóa học nghiêm ngặt sau:

  • Quá trình vô cơ hóa (oxy hóa mẫu): Mẫu da được xử lý và phân hủy hoàn toàn bằng hỗn hợp axit mạnh (thường là axit nitric và axit perchloric hoặc axit sunfuric) để chuyển hóa toàn bộ lượng crom có trong da thành crom hóa trị sáu (Cr VI) dưới dạng cromat hoặc dicromat.
  • Phản ứng giải phóng iot: Crom hóa trị sáu sau đó được cho phản ứng với kali iotua (KI) trong môi trường axit mạnh. Phản ứng oxy hóa - khử xảy ra làm giải phóng một lượng iot (I2) tự do tương đương với lượng crom có trong mẫu.
  • Quá trình chuẩn độ: Lượng iot giải phóng ra được chuẩn độ trực tiếp bằng dung dịch tiêu chuẩn natri thiosunfat (Na2S2O3) với sự có mặt của chỉ thị hồ tinh bột. Điểm tương đương được xác định khi dung dịch chuyển từ màu xanh đậm của phức tinh bột-iot sang màu xanh sáng của ion crom (III).

Điều 4: Hóa chất và thuốc thử

Tiêu chuẩn quy định các hóa chất và thuốc thử sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích. Các hóa chất cốt lõi bao gồm:

  • Axit nitric (HNO3): Axit đậm đặc dùng cho quá trình phân hủy ban đầu của mẫu da.
  • Hỗn hợp axit oxy hóa: Axit perchloric (HClO4) kết hợp với axit sunfuric (H2SO4) để hoàn thành quá trình oxy hóa crom lên hóa trị cao nhất.
  • Kali iotua (KI): Dạng tinh thể hoặc dung dịch, dùng để phản ứng giải phóng iot.
  • Natri thiosunfat (Na2S2O3): Dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ xác định dùng làm chất chuẩn độ.
  • Hồ tinh bột: Dung dịch chỉ thị màu, được chuẩn bị mới để đảm bảo độ nhạy tối đa tại điểm cuối chuẩn độ.
  • Nước cất: Sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương trong suốt quá trình pha chế và phân tích.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7429: 2004

DA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG OXIT CROM

BẰNG CHUẨN ĐỘ IOT

Leather - Determination of chromic oxide content by iodmetric titration

Li nói đu

TCVN 7429: 2004 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm Da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

DA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG OXIT CROM

BẰNG CHUẨN ĐỘ IOT

Leather - Determination of chromic oxide content by iodmetric titration

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng oxit crom có trong da bằng chuẩn độ iot.

Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại da đã được thuộc crom.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 7116: 2002 (ISO 2588: 1985), Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng.

TCVN 7117: 2002 (ISO 2418:1972), Da - Mẫu phòng thí nghiệm - Vị trí và nhận dạng.

TCVN 7126: 2002 (ISO 4044:1977), Da - Chuẩn bị mẫu thử hoá.

TCVN 4851: 1989 (ISO 3696: 1987), Nước phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

Hàm ợng oxit crom (chromic oxide content)

Lượng crom có trong da đã thuộc bằng chất thuộc muối sulphat kiềm crom được biểu thị dưới dạng oxit crom. (Cr2O3) và tính theo phần trăm khối lượng của da khô.

4. Nguyên tắc

Crom có trong da bị oxy hoá bằng axit percloric và chuyển sang trạng thái hoá trị (VI). Hàm lượng oxit crom được xác định bằng phương pháp chuẩn độ iot dung dịch crom hoá trị (VI) này.

5. Thuốc thử

Trong quá trình thử, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp độ phân tích.

5.1. Axit nitric (HNO3), 70 %;

5.2. Axit sulfuric (H2SO4), 98 %;

5.3. Axit percloric (HCIO4), 60 % - 70 %;

5.4. Axit phosphoric (H3PO4), 90 %;

5.5. Dung dịch thuốc thử kali iođua (KI), 100 g/l, dung dịch mới;

5.6. Dung dịch chuẩn độ natri thiosunphat (Na2S2O3), 0,1 N;

5.7. Dung dịch chỉ thị h tinh bột, 10 g/l hoặc bột h tinh bột.

CHÚ THÍCH 1: Dung dịch chỉ thị hồ tinh bột nên pha mới hoặc cho thêm vài miligam thuỷ ngân iodua (Hgl) để giữ dung dịch được vài tháng.

5.8. Nước cất hoặc c đã khử ion, phù hợp với yêu cầu về nước loại 3 của TCVN 4851: 1989 (ISO 3696: 1987).

6. Thiết bị, dụng cụ

6.1. Bình nón chịu nhiệt, hoặc bình Kjeldahl, dung tích 250 ml, có nút nhám.

6.2. Buret, dung tích 50 ml, loại A.

6.3. Chén nung hoặc cốc nung, bằng sứ tráng men, thạch anh hoặc platin.

6.4. Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,001 g.

6.5. Bình hút ẩm.

6.6. Bếp, có thể điều chỉnh được nhiệt độ.

6.7. Tủ sấy, có thể duy trì ở nhiệt độ (102 ± 2) oC.

7. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

7.1. Trong trường hợp không có bất kỳ sự thoả thuận nào về việc lấy mẫu giữa các bên liên quan, cần tuân theo qui trình lấy mẫu quy định trong TCVN 7116: 2002 (ISO 2588: 1985). Các mẫu được lấy từ miếng da như qui định trong TCVN 7117: 2002 (ISO 2418: 1972).

7.2. Chuẩn bị mẫu theo quy định trong TCVN 7126: 2002 (ISO 4044:1977).

8. Cách tiến hành

Da được cắt thành miếng nhỏ có kích thước 3 mm x 4 mm.

Cân một lượng da chính xác đến 0,01 g. Tuỳ theo từng loại da mà khối lượng mẫu thử cần lấy khác nhau, như nêu ra trong bảng 1.

Bảng 1 – Khối lượng da cn lấy tương ứng với các loại da khác nhau

Loại da

Khối lượng da cần lấy

g

Da thuộc đủ crom

1

Da thuộc bán crom

2

Da thuộc có hàm lượng crom thấp

2-5

Cho lượng da vừa cân vào bình nón dung tích 250 ml (6.1) cùng vài hạt thuỷ tinh. Thêm 10 ml axit nitric (5.1) và để trong 10 phút. Thêm 5 ml axit sulfuric (5.2) và 10 ml axit percloric (5.3) hoặc 15 ml hỗn hợp hai axit này với tỉ lệ 1:2. Tiến hành đun sôi dung dịch trong bình trên bếp (6.6) với ngọn lửa vừa phải. Trong quá trình đun để một phễu nhỏ trên miệng bình sao cho nước có thể bay hơi mà không bị bắn ra ngoài. Đun liên tục cho đến khi dung dịch có màu vàng thì giảm nhiệt độ của bếp. Sau khi dung dịch chuyển hoàn toàn sang màu vàng đun thêm 2 phút, để nguội rồi pha loãng dung dịch với 100ml nước cất (5.8).

Tiếp tục đun sôi trong 10 phút để loại bỏ khí clo, để nguội và thêm 15 ml axit phosphoric (5.4) vào bình để loại bỏ ion sắt có trong dung dịch.

Cho thêm 20 ml dung dịch kali iodua (5.5) vào bình, đậy bình kín và để vào chỗ tối 10 phút.

Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosunphat 0,1 N (5.6) cho đến khi dung dịch chuyển sang màu xanh nhạt. Trong quá trình chuẩn độ thêm 5 ml chất chỉ thị hồ tinh bột (5.7). Theo dõi và ghi lại thể tích dung dịch chuẩn độ đã tiêu hao.

CHÚ THÍCH 2: Thêm axit nitric (5.1) vào bình trước khi cho hỗn hợp hai axit sulfuric (5.2) và pencloric (5.3) để tránh gây nổ do phản ứng của da và axit percloric (5.3).

CHÚ THÍCH 3: Có thể sử dụng khoảng 5 g - 7 g amoni perclorat (NH4ClO4) trong quá trình oxy hoá thay cho axit percloric (5.3).

9. Biểu thị kết quả

9.1. Tính toán

Hàm lượng oxit crom, Cr2O3, có trong da được tính bằng phần trăm khối lượng chất khô, theo công thức sau:

(%) Cr2O3 =

trong đó:

V là thể tích tiêu hao của dung dịch chuẩn độ, tính bằng mililit

Mo là khối lượng ban đầu của da, tính bằng gam;

1 ml Na2S2O3 0,1 N  0,002534 g Cr2O3;

F là hệ số chuyển đổi theo chất khô.

F =

trong đó W là độ ẩm của da, tính bằng phần trăm khối lượng (xem phụ lục A).

9.2. Độ lặp lại

Kết quả của những lần xác định lặp lại giống nhau do cùng một người tiến hành không được khác nhau quá 0,2 % tính tên khối lượng ban đầu của mẫu thử.

9.3. Độ tái lập

Kết quả của hai lần xác định thực hiện bởi các nhân viên khác nhau, ở các phòng thí nghiệm khác nhau trên cùng loại mẫu thử không được khác nhau quá 0,5 %, tính trên khối lượng ban đầu của mẫu thử.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) nhận dạng đầy đủ về mẫu thử;

c) các kết quả thu được tính đến một chữ số thập phân;

d) độ ẩm của da;

e) các chi tiết đặc biệt có thể tác động đến kết quả.

 

Phụ lục A

(quy định)

Phương pháp xác định độ ẩm của da

A.1. Nguyên tắc

Da được sấy khô đến khối lượng không đổi, hàm lượng ẩm trong da được tính bằng phần trăm khối lượng của da.

A.2. Thiết bị, dụng cụ

A.2.1. Bình cân, có nút nhám hoặc cốc cân.

A.2.2. Tủ sấy, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 102 oC ± 2 oC.

A.2.3. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,001 g.

A.2.4. Bình hút ẩm.

A.3. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo quy định trong điều 7.

A.4. Cách tiến hành

Cân 3 g mẫu da với độ chính xác đến 0,01 g cho vào bình cân (A.2.1) đã biết trước khối lượng.

Sấy khô mẫu trong khoảng thời gian từ 12 giờ đến 16 giờ trong tủ sấy (A.2.2) ở nhiệt độ 102 oC ± 2 oC.

Cân mẫu sau khi sấy khô và để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, ghi lại khối lượng.

Lặp lại quá trình sấy khô, làm nguội và cân cho đến khi kết quả hai lần cân liên tiếp không lệch nhau quá 0,003 g. Kết quả thu được là kết quả của lần cân cuối cùng.

A.5. Tính toán kết quả

Độ ẩm trong da, W được tính theo phần trăm khối lượng bằng công thức sau:

W =

trong đó:

m0 là khối lượng mẫu da ban đầu trước khi sấy, tính bằng gam;

m1 là khối lượng mẫu da sau khi sấy, tính bằng gam.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7429:2004 về Da - Xác định hàm lượng oxit crom bằng chuẩn độ iot do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7429:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 14/01/2005
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7429:2004 về Da - Xá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký