Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7491:2005 về Ecgônômi - Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn nhân trắc học nhằm bảo vệ sức khỏe học đường, phòng chống các bệnh về cột sống và thị lực cho học sinh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn quy định các kích thước chức năng theo nguyên lý ecgônômi (nhân trắc học) và ký hiệu quy ước đối với bàn, ghế của học sinh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở thiết kế, sản xuất trang thiết bị trường học và các trường học khi tiến hành mua sắm, bố trí lớp học.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bàn ghế chuyên dụng trong các phòng thí nghiệm đặc thù, phòng thực hành công nghệ cao hoặc các giảng đường đại học có thiết kế bậc thang riêng biệt.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi áp dụng, tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia về đo lường nhân trắc học cơ thể trẻ em Việt Nam theo từng độ tuổi và cấp học.
  • Các tài liệu hướng dẫn của Bộ Y tế về tiêu chuẩn vệ sinh trường học và các chỉ số phát triển thể chất của học sinh.
  • Sự phối hợp chặt chẽ giữa TCVN 7491:2005 với các tiêu chuẩn về chất lượng vật liệu, độ bền cơ học và an toàn bề mặt của đồ nội thất trường học.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa về các thông số kích thước cốt lõi của bàn và ghế nhằm thống nhất cách hiểu trong thiết kế và kiểm định:

  • Chiều cao ghế (h5): Là khoảng cách thẳng đứng từ mép trước của mặt ghế đến mặt sàn. Chỉ số này quyết định tư thế đặt chân của học sinh, tránh hiện tượng chân bị treo lơ lửng hoặc bị gập quá mức.
  • Chiều sâu mặt ghế (t3): Là khoảng cách từ mép trước đến mép sau của mặt ghế. Chiều sâu phải đảm bảo nâng đỡ tối thiểu 2/3 chiều dài đùi của học sinh để phân phối đều trọng lượng cơ thể.
  • Chiều rộng mặt ghế (b3): Là khoảng cách giữa hai cạnh bên của mặt ghế, đảm bảo học sinh có đủ không gian xoay chuyển tư thế thoải mái.
  • Chiều cao bàn (h2): Là khoảng cách thẳng đứng từ mép sau của mặt bàn đến mặt sàn. Chiều cao này phải tương thích với chiều cao ghế để tạo ra tư thế viết và đọc sách tự nhiên nhất cho học sinh.
  • Hiệu số chiều cao bàn ghế: Là khoảng cách thẳng đứng từ mặt bàn đến mặt ghế. Đây là thông số quyết định tư thế của vai, tay và khoảng cách từ mắt đến sách, giúp ngăn ngừa cận thị và gù lưng.

Điều 4: Phân loại cỡ chỉ số và quy định kích thước

Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm của các điều khoản đầu, phân chia bàn ghế theo các nhóm kích thước tương thích với sự phát triển thể chất của học sinh:

  • Phân loại theo nhóm chiều cao học sinh: Tiêu chuẩn chia học sinh thành các nhóm chiều cao khác nhau (từ dưới 100 cm đến trên 175 cm). Mỗi nhóm chiều cao sẽ tương ứng với một cỡ số bàn ghế tiêu chuẩn nhất định.
  • Mã màu quy ước: Để thuận tiện cho việc quản lý và bố trí, tiêu chuẩn quy định mỗi cỡ số bàn ghế phải được đánh dấu bằng một mã màu sơn hoặc ký hiệu đặc trưng riêng biệt trên sản phẩm.
  • Yêu cầu về tính đồng bộ: Quy định bắt buộc bàn và ghế phải được sử dụng theo đúng cặp cỡ số tương thích. Tuyệt đối không được lắp ghép bàn của cỡ số này với ghế của cỡ số khác, vì điều này sẽ phá vỡ cấu trúc ecgônômi và gây hại trực tiếp đến hệ xương khớp của học sinh.
  • Nguyên tắc bố trí cơ bản: Việc sắp xếp bàn ghế trong phòng học phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên học sinh có chiều cao thấp ngồi phía trước, học sinh cao hơn ngồi phía sau. Khoảng cách từ hàng bàn đầu tiên đến bảng viết và khoảng cách giữa các dãy bàn phải đảm bảo góc nhìn tối ưu và lối đi lại an toàn, thông thoáng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7491 : 2005

ECGÔNÔMI - BỐ TRÍ BÀN GHẾ HỌC SINH TRONG PHÒNG HỌC

Ergonomics - Arrangement of desks and chairs in a classroom

Lời nói đầu

TCVN 7491 : 2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 159 "Ecgônômi" biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

ECGÔNÔMI - BỐ TRÍ BÀN GHẾ HỌC SINH TRONG PHÒNG HỌC

Ergonomics - Arrangement of desks and chairs in a classroom

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc bố trí bảng và các cỡ số bàn ghế trong phòng học cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở (từ lớp 1 đến lớp 9 phổ thông).

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 7490:2005, Ecgônômi - Bàn ghế học sinh tiểu học và trung học cơ sở - Yêu cầu về kích thước cơ bản theo chỉ số nhân trắc của học sinh.

3. Yêu cầu việc bố trí cho phòng học

3.1. Yêu cầu chung

Do có sự khác nhau về tuổi và phát triển thực lực không đồng đều của học sinh nên chiều cao của học sinh trong một lớp rất khác nhau. Để có thể đảm bảo bàn ghế phù hợp với đa số học sinh, trong một phòng học nên bố trí đồng thời một số cỡ số bàn ghế.

3.2. Kích thước phòng học

Phòng học nên có chiều rộng không lớn hơn 6,5 m, chiều dài không lớn hơn 8,5 m.

3.3. Bố trí bàn ghế trong phòng học (xem Hình 1)

Trong một phòng học cần bố trí ít nhất là hai cỡ số bàn ghế (xem Bảng A.1, Phụ lục A) và cách bố trí bàn ghế trong lớp học như Bảng C.1, Phụ lục C.

3.4. Khoảng cách giữa hai dãy bàn, d5

Khoảng cách giữa hai dãy bàn cần đủ lớn để hai học sinh ngồi ở hai dãy sát nhau có thể đồng thời đi ra hoặc đi vào, khoảng cách giữa hai dãy bàn không nhỏ hơn 80cm.

3.5. Khoảng cách giữa hai hàng bàn, L3

Khoảng cách giữa hai hàng bàn từ 95 cm đến 100 cm, đủ để xếp bộ bàn và ghế  (chiều sâu  bàn 50cm; chiều sâu ghế 40cm) và có một khoảng từ 5cm - 10cm để khi học sinh đứng dậy có thể dịch ghế ra phía sau, cạnh trước của mặt ghế không ép vào khoeo chân. Khoảng cách giữa hai hàng bàn được tính từ mép trước của bàn trên đến mép trước của bàn dưới.

3.6. Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng, L2

Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng phải đảm bảo cho học sinh ngồi ở vị trí trong cùng và vị trí ngoài cùng của hàng bàn đầu có góc nhìn đến bảng không nhỏ hơn 30o và góc quay đầu tối đa không lớn hơn 60o (theo hình 1), áp dụng công thức:

L2 = tga x +                      (1)

Trong đó:

a  là góc nhìn từ mắt học sinh tới bảng, a ³ 30o;

d'1 là khoảng cách giữa mép trong cùng và mép ngoài cùng của 1 hàng bàn;

d2 là chiều rộng bảng (xem Hình 1).

Phụ lục B đưa ra ví dụ về cách tính khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng (L2).

3.7. Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn cuối đến bảng, L5

Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn cuối đến bảng không lớn hơn 8 m.

3.8. Khoảng trống sau hàng ghế cuối, L4

Khoảng trống sau hàng ghế cuối không nhỏ hơn 40 cm tính từ cạnh sau của mặt ghế.

3.9. Khoảng cách từ mép bàn đến tường bên, d4 và d6

Khoảng cách giữa bàn đến tường ngoài (d4) của hướng lấy ánh sáng chiếu vào phòng học là 60 cm, cần bố trí bàn ghế cách xa tường từ 50 cm đến 60 cm để có được sự chiếu sáng tự nhiên.

Khoảng cách giữa bàn đến tường trong (d6) không phải hướng lấy ánh sáng chiếu vào phòng học là 50 cm, đủ để một học sinh đi qua.

d1: chiều rộng lớp

d'1: khoảng cách giữa mép trong cùng và mép ngoài cùng của 1 hàng bàn

d2: chiều rộng bảng

d3: chiều rộng bàn

d4: khoảng cách giữa bàn với tường ngoài

d5: khoảng cách giữa hai dãy bàn

d6: khoảng cách giữa bàn với tường trong

a: Góc nhìn đến bảng

L1: chiều dài lớp

L2: khoảng cách từ hàng bàn đầu đến bảng

L3: khoảng cách giữa hai hàng bàn

L4: khoảng trống sau hàng bàn cuối

L5: khoảng cách từ mép sau của hàng bàn cuối đến bảng

b1: chiều sâu bàn

b2: chiều sâu ghế

Hình 1 - Sơ đồ bố trí bảng và bàn ghế trong phòng học

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

BỐ TRÍ BÀN GHẾ TRONG PHÒNG HỌC

Trong phòng học của trường tiểu học và trung học cơ sở cần sử dụng loại bàn ghế có kích thước cơ bản theo chỉ số nhân trắc học sinh như quy định trong TCVN 7490 : 2005. Các trường tiểu học cần bố trí bàn ghế từ cỡ số I đến cỡ số IV, các trường trung học cơ sở cần bố trí bàn ghế từ cỡ số III đến cỡ số VI, phù hợp với nhóm chiều cao học sinh như quy định trong Bảng 1 của TCVN 7490 : 2005. Tỷ lệ các cỡ số bàn ghế trong một phòng học cần theo Bảng A.1 dưới đây:

Bảng A.1 - Tỷ lệ các cỡ số bàn ghế trong một phòng học

Trường tiểu học

Trường trung học cơ sở

Phòng học

Cỡ số bàn ghế

Tỉ lệ (%)

Phòng học

Cỡ số bàn ghế

Tỉ lệ (%)

Lớp 1

Cỡ số I

Cỡ số II

Cỡ số III

25

60

15

Lớp 6

Cỡ số III

Cỡ số IV

Cỡ số V

10

67

23

Lớp 2

Cỡ số II

Cỡ số III

60

40

Lớp 7

Cỡ số IV

Cỡ số V

45

55

Lớp 3

Cỡ số II

Cỡ số III

Cỡ số IV

25

62

15

Lớp 8

Cỡ số IV

Cỡ số V

Cỡ số VI

20

70

10

Lớp 4

Cỡ số II

Cỡ số III

Cỡ số IV

8

53

39

Lớp 9

Cỡ số IV

Cỡ số V

Cỡ số VI

10

65

25

Lớp 5

Cỡ số III

Cỡ số IV

32

68

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

ví dụ về cách tính khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng

Với một phòng học có chiều rộng không lớn hơn 650 cm, chiều rộng bảng là 200 cm, khoảng cách từ bàn trong đến tường bên là 60 cm và bàn ngoài đến tường bên là 50 cm, áp dụng công thức (1) thì khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng (L2) là:

 biết tg 300 = 0,58

Dựa trên kết quả tính toán này, phối hợp với tư thế ngồi học của học sinh, khoảng cách tối thiểu từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng không nhỏ hơn 215 cm.

 

PHỤ LỤC C

(tham khảo)

VÍ DỤ VỀ CÁCH BỐ TRÍ BÀN GHẾ TRONG PHÒNG HỌC

Đối với một phòng học có kích thước 6,5 m x 8,5 m cần bố trí bàn ghế học sinh trong phòng như Bảng C.1.

Bảng C.1 - Cách bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học

Các cự ly cơ bản

Bàn hai chỗ ngồi

Bàn một chỗ ngồi

- Số dãy bàn tối đa (theo chiều dọc)

3

6

- Số hàng bàn tối đa (theo chiêu ngang)

6

6

- Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đâu đến bảng (L2), cm

215

215

- Khoảng cách giữa 2 dãy bàn (d5), cm

80

Kê ghép như với bàn hai chỗ ngồi theo các quy định như với bàn hai chỗ ngồi

- Khoảng cách từ mép bàn đến tường của hướng ánh sáng chính chiếu vào phòng học (d6), cm

60

- Khoảng cách mép bàn đến tường không phải hướng ánh sáng chiếu vào phòng học (d4), cm

50

- Khoảng cách giữa hai hàng bàn (L3), cm

95 - 100

- Khoảng cách từ hàng ghế cuối đến tường hậu (L4), cm

40

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7491:2005 về Ecgônômi - Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7491:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2005
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7491:2005 về Ecgônôm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký